Nhóm hạ sốt, giảm đau

Frantamol 500mg

Số đăng ký:  VD-7353-09
Thành phần: Paracetamol: 500 mg
Bào chế:  Viên nén
Đóng gói:  Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhóm thuốc: Hạ sốt giảm đau
Điều trị: Điều trị các chứng đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt
Sản xuất: Cty Eloge France Việt Nam
Phân phối: Cty TNHH Hiệp Phong

 

Mô tả

Công thức:

Paracetamol ……………………………………………500 mg.
Eragel, Tinh bột mỳ, Magnesi stearat, PVP vđ một viên nén.

Chỉ định:
Frantamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau từ nhẹ đến vừa như nhức đầu,đau cơ, đau lưng,đau do viêm khớp nhẹ, đau răng, đau bụng kinh.Hạ sốt trong những trường hợp như sốt do thấp khớp, cảm, cảm cúm và các nhiễm trùng đường hô hấp khác.
Chống chỉ định:
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, hoặc gan.Quá mẫn với Paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase

Tác dụng không mong muốn:
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay,
nhưng đôi khi nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc

Trong một số ít trường hợp Paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính,
giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.Có thể gây độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Thông báo cho thầy thuốc khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Hướng dẫn sử trí ADR:
Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng paracetamol.
Về điều trị đọc phần “Quá liều sử dụng

Cách dùng:
Cho người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1 viên / lần x 2 -3 lần/ ngày, không dùng quá 8 viên /ngày
nếu không có chỉ định của thầy thuốc.Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.
Trong trường hợp bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút)
khoảng cách giữa các liều là 8 giờ Thời kỳ cho con bú: các nghiên cứu cho thấy không có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Tương tác thuốc:
Dùng đồng thời với phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt có thể gây hạ sốt nghiêm trọng nên cần phải chú ý.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid có thể làm tăng độc tính hại gan của Paracetamol.
Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị Paracetamol
và thuốc chống co giật tuy nhiên người bệnh phải hạn chế tự dùng Paracetamol khi.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol trong khi thai nghén liên quan đến tác dụng
không mong muốn có thể có đối với phát triển thai nhi.Do đó chỉ nên dùng paracetamol ở phụ nữ có thai khi thật cần.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Chưa được ghi nhận.

Qúa liều và cách xử trí:
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng 1 liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol.
Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc tính cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.
Cần nhanh chóng đưa bệnh nhân uống thuốc quá liều vào viện.
Loại thuốc đã uống ra khỏi dạ dày bằng cách rửa dạ dày càng sớm càng tốt.
Thuốc chống độc đặc hiệu được lựa chọn là methionin hoặc acetylcystein.

Các đặc tính dược lực học:
Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ nhiệt hữu hiệu có thể thay thế aspirin;
tuy vậy khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm.
Với liều ngang nhau tính theo gam paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt tương tự aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.
Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt,toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Các đặc tính dược động học:
Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá.
Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài, paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn
giàu carbon hydrat làm giảm tỉ lệ hấp thu của paracetamol.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể.Khoảng 25% paracetamol
trong máu kết hợp với protein huyết tương.Thời gian bán thải của Paracetamol là 1,25 – 3 giờ.
Paracetamol được chuyển hoá chủ yếu ở gan và một phần nhỏ tại thận,tạo thành các dẫn chất liên hợp glucuronic và sulfonic.
Sự thanh thải paracetamol trong nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic chiếm khoảng 50 – 80%,
dưới dạng liên hợp sulfonic khoảng 20 – 30%, dạng không thay đổi < 5%.Một phần nhỏ (< 4%) được chuyển hoá
dưới tác động của cytochrom P450 thành chất chuyển hoá N – acetyl parabenzoquinonimin, chất này sau đó được khử độc nhanh chóng bởi glutathion của gan.
Tuy nhiên, nếu uống với liều cao paracetamol, chất chuyển hoá này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan, trong tình trạng đó, phản ứng của nó với sulfohydryl của protein gan tăng lên,
có thể dẫn đến hoại tử gan.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.
BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: DĐVN III.