Nhóm kháng sinh

Éloge Metro

Số đăng ký: VD-9036-09
Thành phần: Metronidazol:………. 250mg.
Bào chế: Viên nén
Đóng gói:  Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhóm thuốc: Kháng sinh
Điều trị: Nhiễm Trichomonas bộ phận tiết niệu – sinh dục ở nam và nữ.
Sản xuất: Cty Eloge France Việt Nam
Phân phối: Cty TNHH Hiệp Phong

 

Danh mục:

Mô tả

Share on FacebookTweet about this on TwitterShare on Google+

Công thức:
Metronidazol:……………………………………………… 250mg.
Eragel, Tinh bột mỳ, Magnesi stearat, Avicel vđ một viên nén.

Chỉ định:
Nhiễm Trichomonas bộ phận tiết niệu – sinh dục ở nam và nữ.
Nhiễm Giardia lamblia, lỵ amip và các dạng khác của lỵ amíp, áp xe gan do amip. Phân có nang amip không kèm theo triệu chứng lâm sàng.Viêm loét miệng.Dự phòng nhiễm khuẩn kỵ khí hậu phẫu, hoặc sau các phẫu thuật chọn lọc ruột kết đường mật, ruột thừa và sau phẫu thuật phụ khoa. Có thể dùng Metronidazol một mình hoặc kết hợp với những kháng sinh có tác dụng chống lại vi khuẩn ái khí.Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí lưu trú hoặc toàn thân.Trứng cá đỏ.Chứng nghiện rượu, để duy trì sự không dung nạp với rượu.

Chống chỉ định:
Quá mẫn với Metronidazol hoặc các dẫn chất nitro – imidazol. 3 tháng đầu của thai kỳ. Thời kỳ cho con bú.

Cách dùng:
Nên uống nguyên viên, không nhai, trong hoặc sau bữa ăn với một ít nước,Nhiễm Trichomonas:
Điều trị cho cả vợ và chồng khi một trong hai người mắc bệnh. Chỉ có khả năng lành bệnh lâu dài khi cả hai cùng được điều trị đồng thời.Phương pháp chữa bệnh có 2 phác đồ:Phác đồ 1: mỗi buổi sáng và buổi tối cả nam và nữ uống 1 viên, uống trong 10 ngày.
Phác đồ 2: Dùng một liều duy nhất liều cao: cả nam và nữ uống 1 lần 8 viên (2g Metronidazol), nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.Nhiễm Giardia:Người lớn: 2 viên/lần x 2lần/ngày x 5 – 7 ngày.
Trẻ em: dưới 1 tuổi uống 1/2 viên/ngày; từ 2 – 4 tuổi uống 1 viên/ngày, 5 – 8 tuổi uống 3/2 viên/ngày; trên 8 tuổi uống 1 viên/ lần x 2 lần/ngày, uống trong 6 ngày.
Bệnh amip:
Người lớn:
Phân có nang amip không kèm triệu chứng lâm sàng: 2viên/lần x 2 – lần/24 giờ x 5 – 7 ngày.Bệnh amip mạn tính (kể cả trường hợp loạn chức năng gan): 2 viên/lần x 3 lần/24 giờ x 5 – 10 ngày.Trong bệnh lỵ amip thể lan tỏa và cấp tính, điều trị cho đến khi hết triệu chứng: 3 viên/lần x 3lần/ngày.áp xe gan:10 viên/ 24 giờ dùng 1 lần hoặc chia làm 2 – 3 lần, uống trong 3 – 5 ngày,dùng song song với các biện pháp khác.
Trẻ em:
Từ 1 – 3 tuổi, dùng liều bằng 1/4 liều của người lớn.
Từ 3 – 7 tuổi, dùng liều bằng 1/3 liều của người lớn
Từ 7 – 10 tuổi, dùng nửa liều của người lớn.
Bệnh viêm loét miệng:
Người lớn: 1 viên/lần x 2lần/ngày x 3 – 5 ngày.Phòng ngừa nhiễm khuẩn hậu phẫu:
Người lớn: trước phẫu thuật uống 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày x 3 – 4 ngày; cũng có thể dùng liều khởi đầu là 4 viên; có thể tiếp tục điều trị sau phẫu thuật uống 3 viên/ngày x 7 ngày.
Chống nhiễm khuẩn kỵ khí:Liều thuốc tùy từng cá thể, căn cứ vào tuổi, cân nặng của người bệnh và vùng nhiễm khuẩn và mức độ trầm trọng của bệnh. Liều tối đa của người lớn là 6 – 8 viên/24 giờ.
Chống nghiện rượu: uống 2 viên/ 24 giờ, trong thời gian không quá 6 tháng.

Tương tác thuốc:
Metronidazol làm tăng tác dụng thuốc chống đông máu đường uống đặc biệt là warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram, vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

Tác dụng không mong muốn:(ADR):
Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau thượng vị, ỉa chảy, có vị kim loại khó chịu.Trên máu: có thể gây giảm bạch cầu nhẹ.
Trên thần kinh trung ương: (hiếm gặp) cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu.
Trên da: có thể gây phồng rộp da, ban da, ngứa. Nước tiểu có màu sẫm

Xử trí ADR:
Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hoà.Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạng máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài.Giảm liều ở người suy gan nặng.Do có độc tính với thần kinh và làm giảm bạch cầu, cần chú ý khi sử dụng cho người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương và người có tiền sử loạn tạng máu.Cần báo trước cho người bệnh về phản ứng kiểu disulfiram, nếu dùng thuốc với rượu.Cần thận trọng khi phối hợp với warfarin.
Uống metronidazol có thể bị nhiễm nấm Candida ở miệng, âm đạo hoặc ruột. Nếu có bội nhiễm phải dùng cách điều trị thích hợp.

Thận trọng:
Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu buồn nôn, nôn, co cứng bụng, và ra mồ hôi.
Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên một phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
Dùng liều cao điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: Metronidazol qua hàng rào rau thai khá nhanh, đạt được một tỉ lệ nồng độ giữa cuống nhau thai và huyết tương người mẹ là xấp xỉ 1. Đã có một số nghiên cứu thông báo nguy cơ sinh quái thai tăng khi dùng thuốc vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Do đó không nên dùng thuốc trong thời gian đầu mang thai, trừ khi bắt buộc phải dùng.
Thời kỳ cho con bú: metronidazol được bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, trẻ bú có thể có nồng độ thuốc trong huyết tương bằng khoảng 15% ở mẹ. Nên ngừng cho con bú khi điều trị bằng metronidazol.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa nên không dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Sử dụng quá liều:
Triệu chứng quá liều bao gồm: buồn nôn, nôn, mất điều hòa, co giật, viêm dây thần kinh. Khi có triệu chứng quá liều thì phải dừng thuốc. Không có biện pháp giải độc đặc hiệu chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Các đặc tính dược lực học:
Metronidazol là một dẫn chất 5 – nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kỵ khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8μg/ml hoặc thấp hơn với động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5μg/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không vượt quá 16μg/ml.
Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Tuy nhiên khi dùng metronidazol đơn độc để điều trị Campolybacter/ Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác.

Các đặc tính dược động học:
Metronidazol hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt nồng độ trong huyết tương khoảng 10μg/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg. Thời gian bán thải của metronidazol khoảng 8 giờ. Do đó dùng liều lặp lại 6 – 8 giờ một lần sẽ gây tích lũy thuốc. Khoảng 10 – 20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.
Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.
Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ, thời gian bán thải của chất chuyển hóa hydroxy là 9,5 – 19,2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30 – 40%), và dạng acid (10 – 22%). Dưới 10% thải trừ dưới dạng không đổi. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân.

Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng thuốc đã quá thời hạn ghi trên bao bì.
Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới dưới 300C. Tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: DĐVNIII.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Éloge Metro”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *