Nhóm Vitamin & khoáng chất

Franvit 3B

Số đăng ký:  VD-7771-09
Thành phần: Thiamin nitrat 125 mg, pyridoxin HCL 125 mg, Vitamin
Dạng bào chế:  Viên nén bao phim
Đóng gói:  Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhóm thuốc: Vitamin và khoáng chất
Điều trị: Điều trị viêm dây thần kinh, tê bì,mất cảm giác, chống suy nhược, ăn ngủ kém.
Sản xuất: Cty Eloge France Việt Nam
Phân phối: Cty TNHH Hiệp Phong

 

Mô tả

Công thức:

Thiamin nitrat …………………………………..: 125mg.
Pyridoxin hydroclrid……………………………..: 125mg.
Cyanocobalamin (Vitamin B12) ………………..: 50mcg.
Tinh bột mỳ, Avicel, Magnesi stearat, HPMC, Titan dioxyd,
Ponceau 4R lake ..vđ một viên nén bao phim.

Chỉ định:
Phòng ngừa và điều trị sự thiếu các vitamin thuộc nhóm B do nguyên nhân dinh dưỡng.
Điều trị giải độc do nghiện rượu.
Liều cao được sử dụng trong một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh.

Chống chỉ định:
Tiền sử nhạy cảm với cobalamin.
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Tác dụng không mong muốn:
Rất hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng.
Dùng liều vitamin B6 cao và kéo dài, có thể gây các biểu hiện thần kinh ngoại biên, kiểu gây dị cảm.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Cách dùng: 
1-2 viên/ngày.

Tương tác thuốc:
Liên quan đến VitaminB6.
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.
Liều dùng Vitamin B6 200mg/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu một số người bệnh.
Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Thuốc tránh thai có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

Thận trọng :
Không nên dùng liều cao và kéo dài vitamin B6 dùng với liều 200mg/ ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai: liên quan đến vitamin B6: nếu dùng theo liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú: không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày.

Qúa liều và xử trí:
Chưa được ghi nhận.
Khi sử dụng thuốc quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để xử trí kịp thời.

Các đặc tính dược lực học:
Franvit 3B kết hợp 3 loại vitamin nhóm B gồm B1, B6, B12.
Vitamin B1 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra năng lượng cần thiết cho nhu cầu của tế bào (chu trHnh Krebs, chuyển hoá đường 5C và tổng hợp acetylcholin).
Vitamin B6 là coenzym của khoảng 10 phản ứng có enzym khác nhau, tham dự trong việc tạo thành serotonin, vitamin PP, và trong sự tổng hợp GABA.
Vitamin B12, dưới dạng coenzym, đóng vai trò chủ yếu trong sự tạo máu.

Các đặc tính dược động học:
Thiamin được hấp thu ở phần trên tá trùng, sau đó được chuyển tới gan bằng tĩnh mạch cửa. Thiamin được tìm thấy trong tất cả các mô với hàm lượng không cao. Sau khi đóng vai trò trong nhóm ngoại dưới dạng carboxylase, thiamin được thoái biến và các chất chuyển hoá được đào thải qua thận. Nếu ở lượng cao, thiamin có thể tHm thấy dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu và trong mồ hôi.
Vitamin B6 được hấp thu nhanh và tham gia vào rất nhiều phản ứng chuyển hoá dưới dạng pyridoxal. Chất này được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
Vitamin B12 được hấp thu ở ruột theo hai cơ chế: cơ chế thụ động khi có số lượng cao và cơ chế chủ động cho phép hấp thu ở liều sinh lý, trường hợp này cần phải có sự hiện diện của một yếu tố nội tại. Vitamin B12 cần thiết trong tiến trình của nhiều phản ứng cần có enzym, chủ yếu đối với lipid, protein và acid nucleic. Trong trường hợp dư vitamin B12, sự đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.
BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 300C. Tránh ánh sáng.
TIÊU CHUẨN: TCCS