MAGNESI-B6 ÉLOGE

Magnesi B6 Éloge là thuốc dùng để điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp. Đây là sản phẩm của công ty Éloge France Việt Nam, thành phần chính magnesi lactat dihydrat.

Số đăng ký 893100452824
Quy cách Hộp 5 vỉ x10 viên
Hoạt chất chính Magie, Vitamin B6
Dạng bào chế  Viên nén bao phim
Nhà sản xuất Éloge France
Nước sản xuất Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn, trẻ em
Hạn sử dụng  36 tháng kể từ ngày sản xuất

CÔNG THỨC

Thành phần dược chất:

Magnesi lactat dihydrat…………………………………………………..470 mg

Pyridoxin hydroclorid………………………………………………………..5 mg

Thành phần tá dược:  

Microcrystalline cellulose 101, tinh bột mì, PVA, sodium starch glyconat, sodium stearyl fumarat, HPMC 6 cps, talc, titan dioxyd, PEG 6000 ……………vđ 01 viên. 

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén bao phim hình oval, màu trắng, một mặt có chữ éloge, thành và cạnh viên lành lặn.

 

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các trường hợp thiếu magnesi riêng biệt hay kết hợp.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Liều dùng:

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Liều dùng cho người lớn:

6-8 viên mỗi ngày chia làm 2 hoặc 3 lần, uống ngay sau khi ăn.

Liều dùng cho trẻ em trên 6 tuổi:

Dạng viên thích hợp cho trẻ em trên 6 tuổi (cân nặng khoảng 20 kg): 4-6 viên mỗi ngày, chia 2 hoặc 3 lần, uống ngay sau khi ăn.

Cách dùng:

Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Người suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Cảnh báo:

Trong trường hợp thiếu hụt trầm trọng hoặc kém hấp thu magnesi nên bắt đầu điều trị bằng đường tiêm tĩnh mạch.

Trong trường hợp thiếu calci đi kèm, nên tiến hành bổ sung magnesi trước khi bắt đầu bổ sung calci.

Sử dụng pyridoxin với liều cao trong khoảng thời gian dài (vài tháng hoặc thậm chí vài năm) có thể gây ra bệnh đau dây thần kinh. Tình trạng này sẽ dần dần hồi phục khi ngừng dùng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng:

Thuốc này dành cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Trẻ em dưới 6 tuổi có dạng bào chế khác thích hợp hơn.

Thận trọng khi dùng cho người suy thận mức độ vừa nhằm tránh nguy cơ tăng magnesi máu.

Thuốc có chứa tinh bột mì, những người dị ứng với tinh bột mì không nên dùng thuốc này.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai:

Chỉ sử dụng magnesi ở phụ nữ có thai khi cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: 

Thành phần magnesi và pyridoxin đơn lẻ được xem là tương thích với thời kỳ cho con bú.

Liều tối đa hàng ngày của pyridoxin được khuyến cáo không vượt quá 20 mg/ngày.

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Các chế phẩm có chứa phosphat và muối calci là các chất ức chế hấp thu magnesi tại ruột non.

Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với các tetracyclin đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.

Không phối hợp với levodopa vì levodopa bị pyridoxin ức chế.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Quy ước dưới đây được sử dụng trong việc phân loại tần suất:

Rất phổ biến ≥ 1/10

Phổ biến ≥ 1/100 và < 1/10

Không phổ biến ≥ 1/1000 và < 1/100

Hiếm ≥ 1/10.000 và < 1/1000

Rất hiếm < 1/10.000.

Không xác định: không thể ước tính tần suất từ các dữ liệu có sẵn.

Hệ thống cơ quan

Tác dụng phụ

Tần suất

Hệ miễn dịch

Quá mẫn, phù mạch

Không xác định

Hệ tiêu hóa

Tiêu chảy(*), đau bụng(*)

Không xác định

Da và mô dưới da

Mày đay, ngứa, chàm, ban đỏ

Không xác định

(*): tác dụng phụ liên quan đến magnesi.

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Liên quan đến magnesi:

Thông thường, quá liều magnesi khi dùng đường uống không gây độc hại trong điều kiện chức năng thận hoạt động bình thường. Tuy nhiên, ngộ độc magnesi có thể xảy ra trong trường hợp suy thận, phụ thuộc vào nồng độ magnesi huyết thanh với những dấu hiệu ngộ độc như: tụt huyết áp, buôn nôn, nôn, ức chế thần kinh trung ương, giảm phản xạ, bất thường điện tâm đồ, suy hô hấp sớm, hôn mê, ngừng tim và liệt hô hấp, vô niệu.

Xử trí: bù nước, lợi tiểu bắt buộc. Trong trường hợp suy thận, cần lọc máu hay thẩm phân phúc mạc.

Liên quan đến pyridoxin:

Sử dụng quá liều pyridoxin có thể gây đau thần kinh.

Các triệu chứng sau đã được báo cáo: dị cảm, rối loạn cảm giác, đau tứ chi, co cơ không tự chủ, cảm giác nóng rát, rối loạn thăng bằng, rối loạn dáng đi, run tay chân, mất điều hòa.

Các triệu chứng thần kinh dần dần hồi phục khi ngừng điều trị.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Thuốc tiêu hóa và chuyển hóa.

Mã ATC: A12CC06.

Magnesi là một cation có nhiều trong nội bào, nó làm giảm kích thích thần kinh và sự dẫn truyền thần kinh cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng enzym.

Trên lâm sàng, mức magnesi huyết thanh:

+ Từ 12 mg/l đến 17 mg/l (1 – 1,4 mEq/l hoặc 0,5 – 0,7 mmol/l) cho thấy mức độ thiếu hụt magnesi vừa phải.

+ Ít hơn 12 mg/l (1 mEq/l hoặc 0,5 mmol/l) cho thấy mức độ thiếu hụt magnesi nghiêm trọng.

Thiếu hụt magnesi có thể do:

+ Thiếu hụt nguyên phát do bất thường bẩm sinh về chuyển hóa (giảm magnesi máu bẩm sinh mãn tính).

+ Thiếu hụt thứ phát bởi hấp thu không đủ (suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu, nuôi ăn qua đường tĩnh mạch); kém hấp thu (tiêu chảy mạn tính, rối loạn tiêu hóa, suy tuyến cận giáp); đào thải quá mức qua thận (bệnh lý ống thận, đa niệu nghiêm trọng, lạm dụng thuốc lợi niệu, viêm bể thận mạn tính, cường aldosteron nguyên phát, điều trị bằng cisplatin).

Pyridoxin là một coenzym tham gia vào quá trình chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sự hấp thu của muối magnesi ở đường tiêu hóa tuân theo cơ chế thụ động, trong đó khả năng hòa tan của muối có vai trò quyết định.

Sự hấp thu muối magnesi ở đường tiêu hóa không vượt quá 50%.

Bài tiết chủ yếu trong nước tiểu.

Pyridoxin được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 01 vỉ, 02 vỉ, 05 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nén bao phim, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

BẢO QUẢN

Bảo quản nơi khô, mát, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn cơ sở.

CƠ SỞ SẢN XUẤT

CÔNG TY CP LIÊN DOANH DƯỢC PHẨM ÉLOGE FRANCE VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 04 đường Tú Mỡ, Khu phát triển – Khu công nghiệp Quế Võ, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Điện thoại: 0222.3617.888      Fax: 0222.3617.789

                                                                     

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.