CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosparin hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
Cảnh báo:
* Quá mẫn:
Trước khi bắt đầu điều trị với Cefprozil 500mg nên kiểm tra tiền sử dị ứng của bệnh nhân với
cefprozil, cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. Nếu sử dụng cefprozil cho bệnh nhân
nhạy cảm với penicillin, nên thận trọng vì phản ứng chéo giữa các kháng sinh nhóm betalactam đã được ghi nhận và có thể xảy ra tới 10% các bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin.
Nếu xảy ra dị ứng với Cefprozil 500mg, ngừng dùng thuốc, nếu phản ứng quá mẫn cấp hoặc
trầm trọng cần phải áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp như dùng epinephrin và các biện
pháp khẩn cấp khác như thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin,
corticosteroid, các amin tăng huyết áp và xử lý đường hô hấp khi có chỉ định lâm sàng.
Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được ghi nhận khi điều trị của gần
như tất cả các kháng sinh, bao gồm cefprozil, có ở nhiều mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị bằng kháng sinh có thể làm thay đổi hệ vi sinh bình thường của đại tràng dẫn đến phát triển quá mức C.difficile.
C.difficile sån sinh các độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Các chủng
C.difficile sàn sinh độc tố cao gây tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nếu các bệnh nhiễm trùng
này dai dằng khi điều trị bằng kháng sinh thì có thể phải yêu cầu phẫu thuật cắt bỏ đại tràng.
CDAD được xem xét ở tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.
Xem xét tiền sử dùng thuốc là cần thiết vì CDAD đã được ghi nhận xảy ra hơn 2 tháng sau khi
dùng thuốc kháng sinh.
– Nếu nghi ngờ hoặc đã chẩn đoán xác định CDAD, việc tiếp tục sử dụng kháng sinh mà không nhằm chống lại C.difficille có thể cần phải dừng. Bù nước và điện giải thích hợp, bổ sung protein, kháng sinh điều trị C.difficile và xem xét phẫu thuật có thể được chỉ định lâm sàng.
Thận trọng:
Kê đơn Ceiprozil 500mg trong trường hợp nhiễm khuần chưa được chứng minh hoặc còn
nghi ngờ hoặc chi định dự phòng không mang lại lợi ích cho bệnh nhân mà làm tăng nguy cơ
phát triển cáo vi khuẩn kháng thuốc.
– Ở bệnh nhân suy thận hoặc nghi ngờ suy thận, cần đánh giá cần thận các dấu hiệu lâm sàng
và tiến hành các xét nghiệm thích hợp trước và trong khi điều trị. Tổng liều hàng ngày của
Cefprozil 500mg nên được giảm ở những bệnh nhân này vì nồng độ kháng sinh trong huyết
tương cao và/hoặc kéo dài có thể xảy ra khi dùng liều thông thường. Cephalosporin, bao gồm
Cefprozil 500mg, nên được dùng một cách thận trọng khi phối hợp cùng thuốc lợi tiểu mạnh
do những thuốc này bị nghi ngờ gây ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.
Dùng thuốc Cefprozil 500mg kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi khuẩn
không nhạy cảm. Cần phải theo dõi cấn thận. Nếu có bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị,
các biện pháp xử lý phủ hợp cần được thực hiện.
– Cefprozil nên được kê đơn một cách thận trọng ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc
biệt là viêm đại tràng.
Nghiệm pháp Coombs trực tiếp cho kết quả dương tính giả đã được ghi nhận trong quá trình
điều trị bằng thuốc kháng sinh cephalosporin.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai:
Phân loại thuốc sử dụng cho phụ nữ có thai theo FDA: nhóm B.
Các nghiên cứu đã được thực hiện trên thỏ, chuột nhắt và chuột cống sử dụng liều uống
cefprozil bằng 0,8; 0,85; 18,5 lần liều tối đa hàng ngày ở người (1000mg) dựa trên mg/m2, cho
thấy không có tác hại cho thai nhai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai
vì vậy chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ cefprozil (<0,3% liều dùng) đã được phát hiện trong sữa
mẹ sau khi dùng một liều duy nhất 1g. Các mức trung bình trong 24 giờ dao động từ 0,25 – 3,3
mcg/ml. Cần thận trọng khi dùng Cefprozil 500mg ở phụ nữ cho con bú, vì ảnh hưởng của
cefprozil trên trẻ bú mẹ vẫn chưa được biết.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUÓC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.