TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ KHI DÙNG THUỐC:
Tương tác thuốc:
Tổng quan:
Celecoxib chủ yếu chuyển hóa qua cytocrom P450 (CYP) 2C9 tại gan. Cần thận trọng khi dùng celecoxib trên bệnh nhân đã hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP 2C9 dựa trên tiền sử với cơ chất của CYP 2C9 khác vì các bệnh nhân này có thể có nồng độ celecoxib trong huyết tương cao hơn bình thường do giảm độ thanh thải chuyển hóa. Nên bắt đầu điều trị với liều bằng một nửa liều khuyến cáo thấp nhất.
Việc dùng đồng thời celecoxib với các chất ức chế CYP2C9 làm tăng nồng độ celecoxib trong huyết tương. Do đó cần phải giảm liều celecoxib khi dùng đồng thời với chất ức chế CYP 2C9. Việc dùng đồng thời celecoxib với những chất cảm ứng CYP 2AC9 như rifampicin, carbamazepin và barbiturat làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương. Do đó, cần phải tăng liều celecoxib khi dùng đồng thời với những chất cảm ứng CYP 2C9. Nghiên cứu dược động học lâm sàng và nghiên cứu in vitro cho thấy mặc dù celecoxib không phải là cơ chất nhưng lại ức chế CYP2D6. Do đó có thể có tương tác thuốc in vitro với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2D6.
Với các thuốc cụ thể:
Tương tác giữa celecoxib và warfarin và các thuốc tương tự:
Lithium: Ở các đối tượng khỏe mạnh nồng độ lithiun trong huyết tương tăng khoảng 17% khi dùng đồng thời lithium và celecoxib. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đang điều trị bằng lithium khi bắt đầu hoặc ngưng sử dụng đồng thời với celecoxib.
Aspirin: Celecoxib không ảnh hưởng đến tác dụng kháng tiểu cầu của aspirin liều thấp. Vì không có tác dụng trên tiểu cầu, celecoxib không phải là chất thay thể cho aspirin trong điều trị dự phòng bệnh tim mạch.
Các thuốc chống tăng huyết áp bao gồm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) và chất đối kháng angiotensin II (được biết đến là chất ức chế thụ thể angiotensin, ARB), các thuốc lợi tiểu và các thuốc chẹn thụ thể beta: Việc ức chế prostaglandin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp chủa chất ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) và/hoặc thuốc đối kháng angiotensin II, các thuốc lợi tiểu và các thuốc chẹn beta. Cần lưu ý các tương tác này khi dùng đồng thời celecoxib và thuốc ức chế men chuyển angiotensin ACEI và/hoặc các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, các thuốc lợi tiểu và các thuốc chẹn thụ thể beta.
Ở các bệnh nhân cao tuổi, người bị giảm thể dịch (kể cả đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc bị tổn thương chức năng thận), việc dùng đồng thời NSAID, bao gồm những thuốc ức chế chọn lọc COX–2, với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), thuốc đối kháng angiotensin II hoặc các thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tổn hại chức năng thận bao gồm cả suy thận cấp tính. Các tác dụng này thường là có thể phục hồi. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời celecoxib với thuốc này. Bệnh nhân cần được bù đủ thể dịch và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu phác đồ sử dụng phối hợp cũng như kiểm soát định kỳ sau đó.
Kết quả từ nghiên cứu lisinoptil: Trong các nghiên cứu lâm sàng kéo dài 28 ngày trên các bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II đối chứng bằng lisinopril, việc sử dụng celecoxib 200 mg 2 lần/ngày không làm tăng huyết áp tâm thu và tâm trương khi so sánh với nhóm chứng sử dụng giả dược trong quá trình kiểm soát huyết áp 24 giờ. Trong nhóm bệnh nhân sử dụng đồng thời với celecoxib 200 mg ngày 2 lần, 48% số bệnh nhân không đáp ứng với lisinopril trong lần thăm khám cuối cùng (nghĩa là huyết áp tâm trương lớn hơn 90 mmHg hoặc huyết áp tâm trương tăng hơn 10% so với thời điểm ban đầu), đối với nhóm sử dụng giả dược con số này là 27%. Sự khác biệt này có ý nghĩ về mặt thống kê.
Cyclosporin: Vì các NSAID có tác dụng trên các protaglandin ở thận, các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận do cyclosporin.
Fluconazol và ketoconazol: Dùng đồng thời fluconazol liều 200 mg, 1 lần/ngày làm tăng gấp đôi nồng độ celecoxib trong huyết tương do fluconazol có tác động ức chế men chuyển hóa celecoxib CYP P450 2C9. Nên bắt đầu sử dụng celecoxib với liều bằng nửa liều khuyến nghị trên các bệnh nhân đang dùng thuốc có tác dụng ức chế CYP2C9 như fluconazol, không có tác dụng ức chế chuyển hóa celecoxib đáng kể trên lâm sàng.
Dextromethorphan và metoprolol: Việc sử dụng đồng thời celecoxib 200 mg ngày 2 lần làm tăng lần lượt 2,6 lần và 11,5 lần nồng độ của dextromethorphan và metoprolol trong huyết tương (các cơ chất của CYP2D6). Điều này là do celecoxib ức chế chuyển hóa của các cơ chất của CYP2D6. Do đó, cần phải giảm liều các thuốc là cơ chất của CYP2D6 khi bắt đầu sử dụng celecoxib đồng thời và cần phải tăng liều các thuốc này khi ngưng sử dụng celecoxib.
Thuốc lợi tiểu: Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng trên một số bệnh nhân, NSAID có thể làm giảm tác dụng tăng thải natri qua nước tiểu của furosemid và thiazid bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận.
Các thuốc tránh thai đường uống: Trong các nghiên cứu tương tác, celecoxib không có tác dụng rõ ràng trên lâm sàng với dược động học của thuốc tránh thai đường uống loại kết hợp (1 mg norethindron/0,035 mg ethinyl estradiol).
Các thuốc khác: Chưa có báo cáo tương tác quan trọng nào về mặt lâm sàng giữa celecoxib và thuốc kháng acid (nhôm và magie), omeprazol, glibenclamid (glyburid), phenytoin và tolbutamid.
Tương ki:
Chưa có các nghiên cứu về tính tương kị thuốc, do vậy không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Thử nghiệm lâm sàng:
Các tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR) trong bảng 1 dưới đây được xác định với tỷ lệ lớn hơn 0,01% trong nhóm sử dụng celecoxib và cao hơn so với nhóm sử dụng giả dược trong 12 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và/hoặc với thuốc thật trong tối đa 12 tuần điều trị, với liều dùng hàng ngày từ 100 mg đến 800 mg ở người lớn. Tần suất của các tác dụng không mong muốn trong bảng 1 được cập nhật dựa trên khảo sát gần đây của 98 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng của 38.102 bệnh nhân sử dụng celecoxib. Tần suất của các tác dụng không mong muốn này được định nghĩa như sau: rất thường gặp (> 10%), thường gặp (> 1% và < 10%), không thường gặp (> 0,1% và < 1%), hiếm gặp (> 0,015 và < 0,1%) và rất hiếm gặp (< 0,01%). Các tác dụng không mong muốn ở bảng 1 được liệt kê theo hệ cơ quan và xếp theo thứ tự giảm dần theo tần suất.
| Bảng 1: Tác dụng không mong muốn của thuốc từ 12 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và /hoặc với hoạt chất và tần suất các tác dụng không mong muốn từ 89 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng liên quan đến sự đau và viêm với liều hàng ngày từ 25mg – 800mg ở đối tượng người lớn |
|
Hệ cơ quan
Tần suất
|
Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm trùng, nhiếm ký sinh trùng |
| Thường gặp |
Viêm phế quản, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu |
| Không thường gặp |
Viêm họng, viêm mũi |
| Rối loạn hệ miễn dịch |
| Không thường gặp |
Quá mẫn |
| Rối loạn tâm thần |
|
| Thường gặp |
Chóng mặt |
| Không thường gặp |
Tăng cường lực cơ, buồn ngủ |
| Hiếm gặp |
Trạng thái lú lẫn |
| Rối loạn hệ thần kinh |
|
| Thường gặp |
Chóng mặt |
| Không thường gặp |
Tăng cường lực cơ, buồn ngủ |
| Rối loạn mắt |
| Không thường gặp |
Nhìn mờ |
Rối loạn tai và tai trong
|
| Không thường gặp |
Ù tai |
| Rối loạn tim |
|
| Không thường gặp |
Tim đập nhanh |
| Hiếm gặp |
Suy tim sung huyết, loạn nhịp, nhịp tim nhanh |
| Rối loạn mạch |
|
| Thường gặp |
Tăng huyết áp bao gồm tăng huyết áp tiến triển |
| Hiếm gặp |
đỏ mặt |
| Rối loạn hô hấp, vùng ngực và trung thất |
| Thường gặp |
Ho |
| Rối loạn tiêu hoá |
|
| Thường gặp |
Nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy bụng |
| Không thường gặp |
Loét dạ dày, các vấn đề về răng |
| Hiếm gặp |
Loét tá tràng, loét thực quản |
| Rất hiếm gắp |
Thủng ruột, viêm ruột |
| Rối loạn gan mật |
| Không thường gặp |
Tăng men gan (bao gồm tăng enzym alanin aminotransferase và aspartat amino transferase) |
|
Rối loạn da và mô dưới da
|
| Thường gặp |
Ngứa (bao gồm ngứa toàn thân), phát ban |
| Không thường gặp |
Mề đay, bầm máu |
| Hiếm gặp |
Phù mạch, rụng tóc |
| Rất hiếm gặp |
Viêm da, bọng nước |
| Rối loạn toàn thâm và tại chỗ dùng thuốc |
| Thường gặp |
Phù ngoại biên |
| Không thường gặp |
Phù mặt, bệnh giả cúm |
| Tổn thương, nhiễm độc và tình trạng do thủ thuật gây ra |
| Không thường gặp |
Tổn thương |
Các tác dụng không mong muốn của thuốc* thêm vào trong bảng 2 dưới đây được xác định với tỷ lệ lớn hơn giả dược trong nghiên cứu phòng ngừa polyp kéo dài tối đa 3 năm với liều hàng ngày từ 400 mg đến 800 mg. Các tần suất của tác dụng không mong muốn trong bảng 2 được quyết định dựa trên những nghiên cứu phòng polyp trong thời gian dài và được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥ 10%), thường gặp (> 1% và < 10%), không thường gặp (> 0,1% và < 1%). Các tác dụng không mong muốn trong bảng 2 được liệt kê theo hệ cơ quan và xếp theo thứ tự giảm dần theo tần suất.
Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu phòng ngừa polyp trong thời gian tối đa 3 năm với liều dùng hàng ngày từ 400 mg – 800 mg |
Hệ cơ quan Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng |
| Thường gặp |
Nhiễm khuẩn tai, nhiễm nấm** |
| Không thường gặp |
Nhiễm helicobacter, herpes zoster, viêm quầng, nhiễm khuẩn vết thương, viêm lợi, viêm tai trong, nhiễm khuẩn |
| Khối u lành tính, ác tính và chưa phân loại |
| Không thường gặp |
U mỡ |
| Rối loạn tâm thần |
| Không thường gặp |
Rối loạn giấc ngủ |
| Rối loạn hệ thần kinh |
| Không thường gặp |
Nhồi máu não |
| Rối loạn mắt |
| Không thường gặp |
Xuất huyết kết mạc, đốm đen bay vào mắt |
| Rối loạn tai và tai trong |
| Không thường gặp |
Giảm thính lực |
| Rối loạn tim |
| Thường gặp |
Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực |
| Không thường gặp |
Đau thắt ngực thể không ổn định, thiểu năng van động mạch, vữa xơ động mạch vành, nhịp tim chậm xoang, phì đại tâm thất |
| Rối loạn mạch |
| Rất thường gặp |
Tăng huyết áp* |
| Không thường gặp |
Huyết khối tĩnh mạch sâu, tụ máu |
| Rối loạn hô hấp, vùng ngực và trung thất |
| Thường gặp |
Khó thở |
| Không thường gặp |
Khó phát âm |
| Rối loạn tiêu hóa |
| Rất thường gặp |
Tiêu chảy* |
| Thường gặp |
Buồn nôn*, khó nuốt, hội chứng ruột kích thích, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, buồn nôn, bệnh túi thừa |
| Không thường gặp |
Trĩ xuất huyết, nhu động ruột thường xuyên, loét miệng, viêm dạ dày |
| Rối loạn gan mật |
| Hiếm gặp |
Tăng men gan (bao gồm tăng enzym alanin aminotransferase và aspartat aminotransferase) |
| Rối loạn da và mô dưới da |
| Không thường gặp |
Viêm da dị ứng |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
| Thường gặp |
Co thắt cơ |
| Không thường gặp |
Nang dịch hoạt |
| Rối loạn thận và tiết niệu |
| Thường gặp |
Bệnh sỏi thận |
| Không thường gặp |
Đi tiểu đêm |
| Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản |
| Thường gặp |
Xuất huyết âm đạo, viêm tiền liệt tuyến, tăng sản tiền liệt tuyến lành tính |
| Không thường gặp |
Nang buồng trứng, các triệu chứng tắt kinh, căng ngực, thống kinh |
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc |
| Không thường gặp |
Phù |
| Các xét nghiệm |
| Thường gặp |
Tăng creatinin máu, tăng kháng nguyên đặc hiệu tiền liệt tuyến, tăng cân |
| Không thường gặp |
Tăng kali máu, tăng natri máu, giảm testosteron máu, giảm tỷ lệ hồng cầu tăng hemoglobin |
| Tổn thương, nhiễm độc và tình trạng do thủ thuật gây ra |
| Không thường gặp |
Gãy chân, gãy chi dưới, gãy xương, viêm mỏm gò xương, đứt gân |
* Tăng huyết áp, nôn ,tiêu chảy và tăng enzym gan được liệt kê trong bảng 2 vì có tần suất cao hơn trong những nghiên cứu này, kéo dài tới 3 năm, so với bảng 1 bao gồm những tác dụng không mong muốn từ các nghiên cứu chỉ kéo dài 12 tuần.
** Chủ yếu là nhiễm nấm tại chỗ.
Bệnh nhân nhi:
Nói chung, các tác dụng không mong muốn quan sát thấy trong nghiên cứu then chốt ở trẻ em tương tự như các phản ứng gặp trong nghiên cứu viêm khớp ở người lớn. Thêm vào đó sau đây là các tác dụng không không mong muốn được liệt kê trong bảng 1 do các nghiên cứu viên quan sát thấy và có thể liên quan đến celecoxib: đau đầu (11,3%, rất thường gặp), tiểu ra máu (0,6%, ít gặp) và cơn hen [1 bệnh nhân đã bị hen có kiểm soát thời gian đầu] (0,6%, ít gặp). So sánh với naproxen, celecoxib với liều 3 và 6 mg/kg dùng 2 lần trên ngày không có ảnh hưởng có hại đến sự phát triển và trưởng thành trong thời gian nghiên cứu mù đôi 12 tuần.
Tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi lưu hành:
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong qua trình lưu hành được cung cấp dưới đây:
Mặc dù các tác dụng không mong muốn này được xác định thông qua quá trình lưu hành, tần suất của chúng vẫn được đánh giá tham khảo từ các thử nghiệm lâm sàng. Như ở trên, tần suất của các tác dụng không mong muốn này dựa trên khảo sát của các thử nghiệm lâm sàng trên 38.102 bệnh nhân sử dụng celecoxib. Tấn suất của các tác dụng không mong muốn này được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥ 10%), thường gặp (≥ 1% và < 10%), không thường gặp (> 0,1% và < 1%), hiếm gặp (> 0,015 và < 0,1%) và rất hiếm gặp (< 0,01%), không dược biết (không thể dự đoán từ dữ liệu hiện có).
Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp: Các phản ứng dạng phản vệ.
Rối loạn tâm thần: Hiếm gặp: ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh: Rất hiếm gặp: xuất huyết não, viêm màng não vô khuẩn, mất vị giác, mất khứu giác.
Rối loạn mắt: Ít gặp: viêm kết mạc.
Rối loạn mạch: Rất hiếm gặp: viêm mạch.
Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất: Hiếm gặp: nghẽn mạch phổi, viêm phổi.
Rối loạn tiêu hóa: Hiếm gặp: xuất huyết tiêu hóa.
Rối loạn gan mật: Hiếm gặp: viêm gan, rất hiếm gặp: suy gan, viêm gan bùng phát, hoại tử gan, ứ mật, viêm gan tắc mật, bệnh vàng da.
Rối loạn da và mô dưới da: Hiếm gặp: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, rất hiếm gặp: hội chứng stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS và hội chứng quá mẫn), ngoại ban mụn mủ toàn than cấp tính (AGEP), viêm da tróc vẩy.
Rối loạn thận và tiết niệu: Hiếm gặp: suy thận cấp, hạ natri máu, rất hiếm gặp: viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm cầu thận tổn thương tối thiểu.
Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản: Hiếm gặp: rối loạn kinh nguyệt, không được biết; rối loạn khả năng sinh sản ở phụ nữ.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Ít gặp: đau ngực.
* phụ nữ chuẩn bị có thai được loại ra các thử nghiệm này, do đó việc tham khảo dữ liệu lâm sàng về tần suất cho các tác dụng không mong muốn này là không phù hợp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu có biểu hiện độc hại thận trong khi điều trị bằng celecoxib, cần phải ngừng thuốc, thường chức năng thận sẽ trở về mức trước điều trị sau khi ngừng dùng thuốc. Test gan có thể tăng (gấp 3 lần mức bình thường ở giới hạn cao). Sự tăng này có thể tiến triển, hoặc không thay đổi hoặc chỉ tạm thời trong một thời gian khi tiếp tục điều trị. Nhưng nếu có biểu hiện nặng của viêm gan (vàng da, biểu hiện suy
gan…) phải ngừng ngay thuốc. Nói chung, khi dùng với liều thông thường và ngắn ngày, celecoxib dung nạp tốt. Thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất: Hiếm gặp: nghẽn mạch phổi, viêm phổi.
Rối loạn tiêu hóa: Hiếm gặp: xuất huyết tiêu hóa.
Rối loạn gan mật: Hiếm gặp: viêm gan, rất hiếm gặp: suy gan, viêm gan bùng phát, hoại tử gan, ứ mật, viêm gan tắc mật, bệnh vàng da.
Rối loạn da và mô dưới da: Hiếm gặp: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, rất hiếm gặp: hội chứng stevens – Johnson, hồng ban đa dạng,
hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS và hội chứng quá
mẫn), ngoại ban mụn mủ toàn than cấp tính (AGEP), viêm da tróc vẩy.
Rối loạn thận và tiết niệu: Hiếm gặp: suy thận cấp, hạ natri máu, rất hiếm gặp: viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm cầu thận tổn
thương tối thiểu.
Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản: Hiếm gặp: rối loạn kinh nguyệt, không được biết; rối loạn khả năng sinh sản ở phụ nữ.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Ít gặp: đau ngực.
* phụ nữ chuẩn bị có thai được loại ra các thử nghiệm này, do đó việc tham khảo dữ liệu lâm sàng về tần suất cho các tác dụng không
mong muốn này là không phù hợp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu có biểu hiện độc hại thận trong khi điều trị bằng celecoxib, cần phải ngừng thuốc, thường chức năng thận sẽ trở về mức trước điều
trị sau khi ngừng dùng thuốc. Test gan có thể tăng (gấp 3 lần mức bình thường ở giới hạn cao). Sự tăng này có thể tiến triển, hoặc không
thay đổi hoặc chỉ tạm thời trong một thời gian khi tiếp tục điều trị. Nhưng nếu có biểu hiện nặng của viêm gan (vàng da, biểu hiện suy
gan…) phải ngừng ngay thuốc.
Nói chung, khi dùng với liều thông thường và ngắn ngày, celecoxib dung nạp tốt.
Thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU:
Kinh nghiệm lâm sàng về tình trạng quá liều còn hạn chế. Dùng đơn liều lên tới 1200 mg hoặc đa liều 2 lần/ngày với tổng liều 1200 mg ở người khỏe mạnh không cho thấy tác dụng không mong muốn nào về mặt lâm sàng. Trong trường hợp nghi nghờ quá liều, nên có biện pháp hỗ trợ về mặt y tế thích hợp. Thẩm phân không phải là biện pháp hiệu quả để loại bỏ thuốc vì thuốc liên kết mạnh với protein
Kinh nghiệm lâm sàng về tình trạng quá liều còn hạn chế. Dùng đơn liều lên tới 1200 mg hoặc đa liều 2 lần/ngày với tổng liều 1200 mg ở người khỏe mạnh không cho thấy tác dụng không mong muốn nào về mặt lâm sàng. Trong trường hợp nghi nghờ quá liều, nên có biện pháp hỗ trợ về mặt y tế thích hợp. Thẩm phân không phải là biện pháp hiệu quả để loại bỏ thuốc vì thuốc liên kết mạnh với protein
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.