FRANPICIN 500

Thuốc Franpicin 500 được sản xuất tại Công ty Éloge France VN, hoạt chất chính là Amoxicillin, là một loại thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây bệnh và không có tác dụng đối với các loại virus.

Số đăng ký  893110494124
Quy cách    Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chất chính  Amoxcillin 500mg
Dạng bào chế  Viên nang cứng
Nhà sản xuất      Éloge France
Nước sản xuất Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn, trẻ em
Hạn sử dụng  36 tháng kể từ ngày sản xuất.

THÀNH PHẦN:
Thành phần hoạt chất:
Ampicillin (dưới dạng Ampicillin trihydrat) ……………… 500 mg
Thành phần tá dược: Colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat vừa đủ 1 viên.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng màu đỏ – trắng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng ngà.

CHỈ ĐỊNH:
Franpicin 500 được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như sau:
– Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng, viêm phế quản, viêm phổi.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục, bệnh lậu, nhiễm khuẩn phụ khoa.
– Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, sốt thương hàn.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
Cách dùng: Uống cả viên thuốc cùng với nước. Uống trước bữa ăn 30-60 phút.
Liều thường dùng cho người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):
Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: 250 mg x 4 lần/ngày.
Viêm phế quản: Điều trị thông thường: 250 mg x 4 lần/ngày. Liều cao: 1 g x 4 lần/ngày.
Viêm phổi: 500 mg x 4 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 500 mg x 3 lần/ngày.
Bệnh lậu: liều duy nhất 2 g ampicillin uống cùng với 1 g probenecid. Dùng liều nhắc lại đối với người bệnh nữ.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: 500-750 mg x 3-4 lần/ngày.
Sốt thương hàn: Cấp tính: 1-2 g x 4 lần/ngày, dùng trong 2 tuần. Người mang mầm bệnh: 1-2 g x 4 lần/ngày, dùng trong 4-12 tuần.
Liều thường dùng cho trẻ em (dưới 10 tuổi):
Giảm liều một nửa so với người lớn.
Tất cả liều dùng nêu trên chỉ là khuyến cáo. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều hoặc dùng ampicillin đường tiêm.

Liều dùng cho người suy thận:
Ở người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút), cần xem xét giảm liều hoặc tăng khoảng cách liều. Với người bệnh lọc máu, cần dùng thêm liều bổ sung sau khi lọc máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với ampicillin, các kháng sinh beta lactam (penicillin, cephalosporin) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
– Trước khi điều trị với ampicillin, cần tìm hiểu tiền sử phản ứng quá mẫn với các kháng sinh beta lactam.
Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, đôi khi đe dọa tính mạng (sốc phản vệ) đã được báo cáo ở người bệnh dùng kháng sinh beta lactam. Mặc dù sốc phản vệ thường gặp khi dùng đường tiêm hơn, nhưng cũng đã xảy ra ở người bệnh dùng các penicillin đường uống. Các phản ứng này thường xảy ra ở người bệnh có tiền sử quá mẫn các kháng sinh beta lactam.
– Sử dụng thận trọng và điều chỉnh liều dùng cho người suy giảm chức năng thận.
– Không nên dùng ampicillin cho người bệnh nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng và/hoặc bệnh bạch cầu lympho cấp và mạn tính, do ban da thường xuất hiện ở những người bệnh này sau khi dùng ampicillin.
– Dùng thuốc kháng sinh kéo dài đôi khi có thể dẫn tới sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm.
– Ampicillin có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp hóa học, cho kết quả dương tính giả. Do đó, nếu thực hiện xét nghiệm glucose niệu khi đang điều trị với ampicillin, nên sử dụng phương pháp enzym (glucose oxidase).
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên động vật cho thấy ampicillin không gây quái thai. Ampicillin được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng từ năm 1961 và đã có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai trong các nghiên cứu lâm sàng. Khi cần điều trị với kháng sinh cho phụ nữ có thai, ampicillin là một kháng sinh thích hợp.
Phụ nữ cho con bú: Trong thời kỳ cho con bú, một lượng vết của các penicillin được tìm thấy trong sữa mẹ.
Không có dữ liệu trên người và động vật về việc sử dụng ampicillin trong thời kỳ cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ:
– Thức ăn làm giảm hấp thu ampicillin. Nên dùng thuốc xa bữa ăn.
– Giống như các kháng sinh phổ rộng đường uống khác, ampicillin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống.
– Các penicillin đều tương tác với methotrexat và probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết ở ống thận của ampicillin, dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ ampicillin trong máu. Ampicillin làm giảm thải trừ methotrexat, gây tăng độc tính.
– Dùng đồng thời allopurinol với ampicillin làm tăng khả năng xuất hiện phản ứng dị ứng trên da.
– Các kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năngdiệt khuẩn của ampicillin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Ngừng dùng thuốc nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn.
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc bao gồm:
Phản ứng quá mẫn:
Ban da, ngứa, mày đay. Tỉ lệ cao hơn ở người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng và bệnh bạch cầu lympho cấp hoặc mạn tính.
Hiếm gặp: phản ứng da như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, sốc phản vệ.
Tần suất chưa biết rõ: ban xuất huyết.
Thận: Hiếm gặp: viêm thận kẽ.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Hiếm gặp: viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng xuất huyết.
Gan: Hiếm gặp: viêm gan, vàng da ứ mật. Tăng nhẹ và thoáng qua các transaminase.
Máu: Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu thoáng qua, thiếu máu, tan máu, thời gian chảy máu và thời gian prothrombin kéo dài.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Triệu chứng: Các triệu chứng ở đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Xử trí: Khi xảy ra quá liều, ngừng dùng thuốc và dùng các biện pháp hỗ trợ điều trị triệu chứng. Ampicillin có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm penicillin, Mã ATC: J01CA01.
Tương tự như penicillin, ampicillin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.
Cơ chế kháng thuốc: Vi khuẩn kháng ampicillin chủ yếu nhờ enzym beta-lactamase. Các enzym này phá vỡ vòng beta lactam của ampicillin, làm thuốc mất hoạt tính. Ampicillin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm:
Streptococcus, Pneumococcus và Staphylococcus không sinh penicillinase. Tuy nhiên, hiệu quả trên Streptococcus beta tan huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicillin.
Ampicillin cũng tác dụng trên Meningococcus và Gonococcus. Ampicillin có tác dụng tốt trên một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E. Coli, Proteus mirabilis, Shigella, Salmonella. Ampicillin không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như:Pseudomonas, Klebsiella, Proteus.
Ampicillin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Sau khi uống liều 500mg, sau 2 giờ sẽ có nồng độ đỉnh trong huyết thanh khoảng 3mg/lít. Sinh khả dụng đường uống là 30-55%, bị giảm bởi thức ăn. Ở người tình nguyện, bình thường sau khi tiêm truyền tĩnh mạch ampicillin với liều 2,5g/1,73m2 da cơ thể, nồng độ trung bình thuốc trong huyết tương là 197 mg/lít, nửa đời thải trừ là 1,68 giờ và độ thanh thải của thuốc là 210 ml/phút. Ở người suy thận nặng, nửa đời thải trừ là 7-20 giờ. Ở người mang thai, nồng độ thuốc trong huyết thanh chỉ bằng 50% so với phụ nữ không mang thai.
Ampicillin qua được hàng rào nhau thai. Thuốc bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Khoảng 20% ampicillin liên kết với protein huyết tương. Ampicillin thải trừ nhanh xấp xỉ như benzyl penicillin, chủ yếu qua ống thận (80%) và ống mật.
Ampicillin bị loại 40% khi thẩm phân máu.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Nhà sản xuất.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.