THÀNH PHẦN:
Thành phần hoạt chất:
Thiamin nitrat: 125 mg
Pyridoxin hydroclorid: 125 mg
Cyanocobalamin: 125 mcg
Thành phần tá dược: Tinh bột mỳ, manitol, PVA, magnesi stearat… vừa đủ 1 viên.
Thuốc Franvit 3B là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Éloge France Việt Nam chứa dược chất chính gồm hỗn hợp vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12ược dùng để điều trị những bệnh lý thần kinh gây ra do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12.
| Số đăng ký | 893100716924 |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x10 viên |
| Hoạt chất chính | Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B12 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Nhà sản xuất | Éloge France |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Đối tượng sử dụng | Người lớn, trẻ em |
| Hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
THÀNH PHẦN:
Thành phần hoạt chất:
Thiamin nitrat: 125 mg
Pyridoxin hydroclorid: 125 mg
Cyanocobalamin: 125 mcg
Thành phần tá dược: Tinh bột mỳ, manitol, PVA, magnesi stearat… vừa đủ 1 viên.
DẠNG BÀO CHẾ:
Viên nén tròn bao phim màu hồng, thành và cạnh viên lành lặn.
CHỈ ĐỊNH:
– Dự phòng thiếu Vitamin nhóm B đặc biệt ở người nghiện rượu kinh niên, kém ăn, mất ngủ, suy nhược thần kinh.
– Hỗ trợ điều trị trong các trường hợp: đau nhức thần kinh, đau nhức thần kinh cơ, đau nhức do thấp khớp.
– Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các rối loạn thần kinh ngoại vi như viêm đa dây thần kinh như: đau dây thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương, dị cảm, hội chứng vai – cánh tay, đau lưng, đau thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chi…
– Giảm đau trong đau dây thần kinh.
– Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
– Không dùng quá 1 tháng.
– Đối với người lớn:
+ Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12: uống 1 viên/ngày.
+ Dự phòng thiếu Vitamin nhóm B: Mỗi lần uống 1 – 2 viên, ngày 2 lần.
+ Điều trị các chứng đau nhức: Mỗi lần uống 2 viên, ngày 3 – 4 lần.
+ Các rối loạn thần kinh ngoại vi, đau dây thần kinh và bệnh lý thần kinh do tiểu đường, nghiện rượu, do thuốc: uống 1 – 2 viên / ngày, chia làm 1 – 2 lần.
– Trẻ em dưới 3 tuổi: không khuyến cáo.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
– Người mẫn cảm với cobalamin.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
– Không nên dùng liều cao và kéo dài vitamin B6, dùng với liều 200 mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.
– Vitamin B12: không chỉ định khi chưa có chuẩn đoán xác định.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
– Thời kỳ mang thai: liên quan đến vitamin B6 – nếu dùng theo liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
– Thời kỳ cho con bú: không ảnh hưởng gì đến nhu cầu hàng ngày.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
– Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ:
– Liên quan đến vitamin B1: Thiamin có thể tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.
– Liên quan đến vitamin B6:
+ Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.
+ Liều dùng B6 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenol trong máu ở một số người bệnh.
+ Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
+ Thuốc tránh thai có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.
– Liên quan đến vitamin B12:
+ Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin.
+ Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống. Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.
+ Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Omeprazol làm giảm acid dịch vị, nên làm giảm hấp thu vitamin B12. Nếu dùng phối hợp nên tiêm vitamin B12.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
– Rất hiếm khi xảy ra dị ứng.
– Vitamin B1 làm tăng cường tác dụng của acetylcholin nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng. Hiếm gặp: toàn thân: ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn; tuần hoàn: tăng huyết áp cấp; da: ban da, ngứa, mày đay; hô hấp: khó thở.
– Dùng liều cao vitamin B6 cao và kéo dài, có thể gây các biểu hiện thần kinh ngoại biên, kiểu gây dị cảm.
– Vitamin B12 rất hiếm xảy ra. Toàn thân: phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng-hầu; ngoài da: phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ban đỏ, ngứa; tiêu hóa: buồn nôn.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
– Quá liều B1 có thể gây tim đập nhanh, giảm huyết áp, quá liều vitamin B6 có thể gây các rối loạn thần kinh cơ (đau bỏng rát, mất cảm giác…). Quá liều vitamin B12 có thể gây ra các hội chứng chảy máu, mẩn ngứa và phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
– Nếu có bất kỳ phản ứng bất thường đưa ngay đến cơ sở y tế để được hỗ trợ.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Franvit 3B kết hợp 3 loại vitamin nhóm B gồm B1, B6, B12.
– Vitamin B1 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng cần thiết cho nhu cầu của tế bào (chu trình Krebs, chuyển hóa đường 5C và tổng hợp acetycholin).
– Vitamin B6 là coenzym của khoảng 10 phản ứng có enzym khác nhau, tham dự trong việc tạo thành serotonin, vitamin PP, và trong sự tổng hợp GABA.
– Vitamin B12, dưới dạng coenzym, đóng vai trò chủ yếu trong sự tạo thành máu.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
– Thiamin được hấp thu ở phần trên của tá tràng, sau đó được chuyển hóa tới gan bằng tĩnh mạch cửa. Thiamin được tìm thấy trong tất cả các mô với hàm lượng không cao.
Sau khi đóng vai trò trong nhóm ngoài dưới dạng carboxylase, thiamin được thoái biến và thấy dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu và trong mồ hôi.
– Vitamin B6 được hấp thu nhanh và tham gia vào rất nhiều phản ứng chuyển hóa dưới dạng pyridoxal. Chất này được đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
– Vitamin B12 được hấp thu ở ruột theo hai cơ chế: cơ chế thụ động khi có số lượng cao và cơ chế chủ động cho phép hấp thu ở liều sinh lý, trường hợp này cần phải có sự hiện diện của một số yếu tố nội tại. Vitamin B12 cần thiết trong tiến trình của nhiều phản ứng cần có enzyme, chủ yếu đối với lipid, protein và acid nucleic. Trong trường hợp dư vitamin B12, sự đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Nhà sản xuất.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.