FRANVIT C RUTIN

Thuốc Franvit C – Rutin là sản phẩm của công ty Éloge France Việt Nam  có thành phần chính là Rutin và Vitamin C (Acid ascorbic), được sử dụng để hỗ trợ điều trị các hội chứng chảy máu, xơ cứng, tăng huyết áp, ban xuất huyết, chứng giãn tĩnh mạch (phù, đau, nặng chân, bệnh trĩ,…). Tác dụng làm tăng sức bền thành mạch và giảm chức năng mao mạch.

Số đăng ký 893100665424
Quy cách Hộp 10 vỉ x10 viên
Hoạt chất chính Vitamin C – Rutin
Dạng bào chế  Viên nén bao phim
Nhà sản xuất Éloge France
Nước sản xuất Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn, trẻ em
Hạn sử dụng  36 tháng kể từ ngày sản xuất

THÀNH PHẦN:
Thành phần hoạt chất:
Rutin ………………………………50 mg
Acid ascorbic …………………….50 mg
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, tinh bột mỳ, pregelatinized starch, dinatriedetat, acid stearic, PVA, PVP K30, colloidal silicon dioxyd, hydrogenated castor oil, natri croscarmellose, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd, talc, ponceau 4R, tartrazin, sunset yellow.

DẠNG BÀO CHẾ:
Viên nén bao phim màu đỏ, thành và cạnh viên lành lặn.

CHỈ ĐỊNH:
– Suy giảm chức năng hệ tuần hoàn tĩnh mạch bạch huyết, với các biểu hiện: phù, nặng chân, đau chân, bứt rứt khi nằm, chân khó chịu vào sáng sớm.
– Suy giảm chức năng mao mạch (gây xuất huyết dưới da, chảy máu niêm mạc, …).
– Điều trị triệu chứng trong bệnh trĩ.
– Phòng chảy máu trong bệnh cao huyết áp, xơ cứng động mạch.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
Cách dùng: Uống.
Liều dùng:
– Người lớn: 1-2 viên/lần, ngày 3 lần.
– Trẻ em trên 5 tuổi: 1 viên/lần, ngày 1-2 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
– Không dùng vitamin C liều cao cho người thiếu hụt G6-PD.
– Trẻ em dưới 5 tuổi: không nên dùng do dạng bào chế không phù hợp.
– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
– Tăng oxalat niệu có thể xảy ra khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường niệu.
– Sử dụng quá mức và kéo dài các chế phẩm vitamin C liều cao có thể gây mòn men răng.
– Uống vitamin C liều cao trong thời gian dài có thể gây bệnh cơ tim nguy hiểm ở người có lượng dự trữ sắt cao hoặc người bị nhiễm sắc tố sắt mô.
– Dùng thận trọng cho người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
– Vitamin C đi qua được nhau thai, nồng độ máu trong dây rốn gấp 2-4 lần nồng độ trong máu mẹ. Nếu dùng vitamin C theo nhu cầu hàng ngày thì chưa thấy vấn đề gì trên người.
– Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Sữa của người mẹ có chế độ ăn bình thường chứa 40-70 mcg vitamin C/ml, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ nhỏ.
– Chưa có thông tin gì về ảnh hưởng của Rutin đối với phụ nữ có thai và cho con bú.
– Chỉ sử dụng Franvit C-Rutin khi thật cần thiết và hãy thông báo cho bác sỹ biết khi bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:
– Dùng đồng thời theo tỷ lệ 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường qua đường dạ dày – ruột.
– Dùng đồng thời với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
– Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương.
– Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết các thuốc khác.
– Không nên dùng vitamin B12 trong vòng một giờ trước và sau khi uống vitamin C vì vitamin C liều cao có thể làm phá hủy vitamin B12.
– Nên uống selen cách 4 giờ vì vitamin C có thể làm giảm hấp thu selen.

– Vitamin C có thể làm tăng tác dụng của nhôm hydroxyd và làm giảm tác dụng của ampheta-min.

– Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxi hóa khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và làm giảm giả lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase. Với các xét nghiệm khác cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:
Buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy. Phản ứng quá mẫn ngoài da: ngứa, nổi mề đay. Nếu xảy ra triệu chứng quá mẫn nên dừng thuốc. Các phản ứng này thường tự mất đi khi dừng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
– Triệu chứng quá liều liên quan đến vitamin C gồm: sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy.
– Xử trí: Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Mã ATC: C05CA51. Nhóm dược lý: Bảo vệ thành mạch.
– Acid ascorbic (vitamin C) là một vitamin tan trong nước, cần thiết cho sự tổng hợp collagen và các nguyên liệu gian bào. Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, với đặc trưng là vỡ mao mạch (gây đốm xuất huyết, đám bầm máu), chảy máu dưới da, chảy máu lợi, tổn thương xương và sụn, chậm lành vết thương.
– Rutin là hợp chất bioflavonoid, được phân loại là vitamin P, có tác dụng tăng cường sức bền thành mạch, điều hòa tính thấm mao mạch.
– Sự kết hợp của rutin và vitamin C làm tăng tác dụng dược lý đối với mao mạch, tăng sức bền và giảm độ thấm của mao mạch.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
– Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống, phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Vitamin C oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid-2-sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến
đổi.
– Rutin được hấp thu ở đường tiêu hóa, thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa và dạng không biến đổi.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC:
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn: DĐVN V.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.