TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các
thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Bismuth phản ứng với H2S của vi khuẩn dẫn đến hình thành bismuth sulfid tạo thành màu đen ở khoang miệng và phân.
Thường gặp, ADR>1/100
Nhuộm đen phân hoặc lưỡi, làm biến màu răng (có phục hồi).
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100
Buồn nôn, nôn.
Hiếm gặp, ADR<1/1000
Độc tính thận, bệnh não, độc tính thần kinh.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng:
– Triệu chứng ngộ độc bismuth bao gồm rối loạn tiêu hóa, dị ứng da, viêm miệng hoặc đổi màu niêm mạc. Ở nướu có thể xuất hiện một đường màu xanh đặc trưng.
– Ngộ độc salicylat hay gặp khi nồng độ salicylat trong huyết tương > 350 mg/l (2,5 mmol/l). Hầu hết các trường hợp tử vong ở người lớn xảy ra khi nồng độ vượt quá 700 mg/l (5,1 mmol/l). Liều đơn dưới 100 mg/kg không có khả năng gây ngộ độc nghiêm trọng.
– Triệu chứng ngộ độc salicylat gồm nôn mửa, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, ấm tứ chi cùng các xung giới hạn, tăng nhịp hô hấp và thông khí. Một số mức độ rối loạn axit-bazơ có mặt trong hầu hết các trường hợp.
– Nhiễm kiềm hô hấp hỗn hợp và nhiễm toan chuyển hóa thường xảy ra ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi với pH động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ ion H+ bình thường hoặc giảm). Ở trẻ em từ 4 tuổi trở xuống, phần lớn là nhiễm toan chuyển hóa với pH động mạch thấp (nồng độ ion H+ tăng). Nhiễm toan có thể làm tăng vận chuyển salicylat qua hàng rào máu não.
– Các triệu chứng không phổ biến của ngộ độc salicylat bao gồm xuất huyết, tăng mỡ máu, hạ đường huyết, hạ kali máu, giảm tiểu cầu, tăng chỉ số INR/ PTR, đông máu nội
mạch, suy thận và phù phổi không do tim.
– So với trẻ em các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương bao gồm nhầm lẫn, mất phương hướng, hôn mê và co giật ở người lớn ít gặp hơn.
Xử trí:
– Dùng than hoạt tính cho người lớn trong vòng một giờ sau khi uống hơn 250 mg/kg. Kiểm tra nồng độ salicylat trong huyết tương, dù mức độ nghiêm trọng của ngộ độc không phản ánh hoàn toàn qua nồng độ, các triệu chứng lâm sàng và chỉ số sinh hóa phải được theo dõi. Tăng thải trừ bằng cách kiềm hóa nước tiểu, sử dụng natri bicarbonat 1,26%. Cần theo dõi thường xuyên pH nước tiểu. Nhiễm toan chuyển hóa cần dùng natri bicarbonate 8,4% tiêm tĩnh mạch (kiểm tra chỉ số kali huyết thanh lúc đầu). Không nên dùng thuốc lợi tiểu vì nó không tăng thải salicylat mà còn có thể gây phù phổi.
– Chạy thận nhân tạo là một lựa chọn cho điều trị ngộ độc nặng và nên được xem xét ở những bệnh nhân có nồng độ salicylat huyết tương > 700mg/l (5,1 mmol/l), hoặc nồng độ thấp hơn nhưng có các triệu chứng về lâm sàng hoặc chuyển hóa nghiêm trọng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc trên 70 tuổi có nguy cơ nhiễm độc salicylat và phải được lọc máu ở giai đoạn sớm.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.