TƯƠNG TÁC THUỐC:
Sử dụng Lacidipine kết hợp với các thuốc được biết có tác dụng hạ huyết áp khác, bao gồm cả những thuốc điều trị tăng huyết áp (như thuốc lợi tiểu, chẹn beta hay ức chế men chuyển angioten- sin) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Tuy nhiên chưa xác định được các vấn đề tương tác đặc hiệu trong những nghiên cứu với các thuốc điều trị tăng huyết áp thường dùng (như chẹn beta và lợi tiểu) hoặc với digoxin, tolbutamide hoặc warfarin.
Nồng độ Lacidipine trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với cimetidine. Lacidipine gắn kết với protein nhiều (hơn 95%), bao gồm cả albumin và alpha-1-glycoprotein. Giống như các dihydropyridin khác, không nên uống Lacidipine cùng với nước bưởi chùm do có thể bị thay đổi sinh khả dụng.
Trong những nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận dùng cyclosporin, Lacidipine làm đảo ngược tình trạng giảm lưu lượng huyết tương ở thận và tốc độ lọc cầu thận do cyclosporin gây ra.
Lacidipine được biết là chuyển hoá nhờ cytocrom CYP3A4 và, do vậy, các chất cảm ứng và ức chế mạnh CYP3A4 được dùng đồng thời có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hoá và thải trừ lacidipine.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Không có dữ liệu về tính an toàn của Lacidipine ở phụ nữ mang thai.
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai hay làm chậm phát triển của thai nhi (xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
Chỉ nên dùng Lacidipine cho phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với thai nhi hay trẻ sơ sinh.
Nên xem xét khả năng Lacidipine có thể gây giãn cơ tử cung ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai đủ tháng.
Nghiên cứu trên động vật cho thấy lacidipine (hoặc các chất chuyển hoá của nó) có thể được bài tiết vào sữa mẹ.
Chỉ nên sử dụng Lacidipine cho người mẹ đang cho con bú khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không có báo cáo.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn (nội bộ và đã được công bố) được sử dụng để xác định tần suất của các tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến không phổ biến.
Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất: rất phổ biến ≥ 1/10, phổ biến ≥ 1/100 và < 1/10, không phổ biến ≥ 1/1000 và < 1/100, hiếm ≥ 1/10.000 và < 1/1000, rất hiếm < 1/10000.
Lacidipine thường được dung nạp tốt. Một vài cá thể gặp tác dụng không mong muốn nhẹ liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc là gây giãn mạch ngoại biên. Các tác dụng này, được đánh dấu bằng dấu thăng (#), thường thoáng qua và biến mất khi tiếp tục dùng Lacidipine với liều tương tự.
Rối loạn tâm thần
Rất hiếm Trầm cảm
Rối loạn hệ thần kinh
Phổ biến #Đau đầu, #chóng mặt
Rất hiếm Run
Rối loạn trên tim
Phổ biến #Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh
Không phổ biến Làm nặng thêm cơn đau thắt ngực tiềm ẩn, ngất, hạ huyết áp
Cũng như các dihydropyridin khác, việc thuốc làm nặng thêm cơn đau thắt ngực tiềm ẩn đã được báo cáo ở một số cá thể, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Hiện tượng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim cục bộ có triệu chứng.
Rối loạn về mạch
Phổ biến #Đỏ bừng
Rối loạn về tiêu hoá
Phổ biến Khó chịu ở dạ dày, nôn
Không phổ biến Tăng sản nướu răng
Rối loạn trên da và các mô dưới da
Phổ biến Phát ban trên da (gồm ban đỏ và ngứa)
Hiếm Phù mạch, mày đay
Rối loạn thận và tiết niệu
Phổ biến Tiểu nhiều
Rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc
Phổ biến Suy nhược, #phù
Các tác dụng không mong muốn còn đang trong quá trình nghiên cứu theo dõi
Phổ biến
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU:
Chưa có báo cáo về quá liều Lacidipine.
Thường gặp giãn mạch ngoại biên kéo dài liên quan đến hạ huyết áp và nhịp tim nhanh.
Trên lý thuyết có thể xảy ra tình trạng chậm nhịp tim hay kéo dài sự dẫn truyền nhĩ thất.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên sử dụng các phương pháp điều trị chuẩn để theo dõi chức năng tim và áp dụng các phương pháp điều trị và hỗ trợ thích hợp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.