CILNIDIPINE – 5A FARMA 10MG

Thuốc Cilnidipine-5A Farma 10mg được sản xuất bởi công ty Éloge France Việt Nam, thành phần chính chứa cilnidipine, là thuốc dùng để trị tăng huyết áp.

Số đăng ký    893110060523
Quy cách  Hộp 10 vỉ x 10 viên 
Hoạt chất chính  Cilnidipin 10,0 mg. 
Dạng bào chế    Viên nén bao phim
Nhà sản xuất    Éloge France
Nước sản xuất  Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn
Hạn sử dụng    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thành phần công thức thuốc: 

Mỗi viên nén bao phim Cilnidipine–5a Farma 10 mg chứa: 

Thành phần dược chất: Cilnidipin …. 10,0 mg. 

Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Glycerol, Polysorbat 80, Croscarmellose natri, Kollidon 30, Cellulose vi tinh thể, Silicon dioxyd, Magnesi stearat, Opadry white, Màu oxyd sắt vàng. 

Dạng bào chế: Viên nén tròn bao phim màu vàng. 

Chỉ định: 

Cilnidipine–5a Farma 10 mg được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.

Liều dùng và cách dùng: 

Liều dùng 

Thông thường đối với người lớn, liều dùng của cilnidipin là từ 5-10 mg x 1 lần/ngày và uống sau bữa ăn sáng. Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Liều dùng có thể được tăng lên tới 20 mg x 1 lần/ngày nếu đáp ứng đối với thuốc là không đủ. Đối với người lớn bị tăng huyết áp nặng thì nên dùng 10-20 mg cilnidipin x 1 lần/ngày và uống sau bữa ăn sáng. 

Cách dùng 

Thuốc được dùng đường uống. 

Chống chỉ định: 

Không dùng Cilnidipine–5a Farma 10 mg cho bệnh nhân: 

Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

Phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng đang có thai. 

Cảnh báo và thận trọng: 

Cần thận trong khi sử dụng (cần thận trọng khi sử dụng cilnidipin cho những bệnh nhân sau đây): Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương). Bệnh nhân có tiền sử gặp các phản ứng không mong muốn nặng đối với thuốc đối kháng calci. 

Các thận trọng quan trọng: Vì đã có báo cáo là ngừng đột ngột thuốc đối kháng calci làm nặng thêm một số triệu chứng, do đó nếu cần phải ngừng cilnidipin, thì phải giảm liều dần dần dưới sự theo dõi chặt chẽ. Nếu ngừng cilnidipin với liều 5 mg/ngày, nên tiến hành các biện pháp thích hợp như thay thế bằng các thuốc chống tăng huyết áp khác. Bệnh nhân không tự ý ngừng thuốc này mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ. 

Trẻ em: Độ an toàn của cilnidipin trên trẻ em chưa được thiết lập (không có kinh nghiệm lâm sàng trên đối tượng này. 

Người già: Nên thận trọng khi sử dụng cilnidipin dưới sự giám sát chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân, thực hiện các biện pháp như bắt đầu với liều thấp hơn (ví dụ: 5 mg). Nên tránh tác dụng hạ huyết áp quá mức trên người già. Do đó, các phản ứng không mong muốn (bao gồm cả bất thường trong dữ liệu cận lâm sàng) ở người già từ 65 tuổi trở lên đã được ghi nhận ở 152/2.863 bệnh nhân trong cuộc khảo sát tại thời điểm phê duyệt và các nghiên cứu sau khi thuốc ra thị trường (vào cuối giai đoạn kiểm tra lại).

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai 

Không nên sử dụng cilnidipin cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng đang có thai. [Có báo cáo cho biết cilnidipin kéo dài thời gian mang thai và thời gian chuyển dạ trong các thí nghiệm trên động vật (ở chuột)]. 

Phụ nữ cho con bú 

Nên tránh sử dụng cilnidipin cho phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, nếu cần thiết phải sử dụng cilnidipin thì nên hướng dẫn bệnh nhân phải ngừng cho con bú. [Đã có báo cáo thuốc được bài tiết vào sữa mẹ trong các thí nghiệm trên động vật (ở chuột)]. 

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc 

Các triệu chứng, như là chóng mặt có thể xảy ra do tác dụng hạ huyết áp từ thuốc. Do đó, bệnh nhân không sử dụng thuốc khi đang tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cần sự tỉnh táo như làm việc trên cao, vận hành máy móc hoặc lái xe có động cơ. 

Tương tác của thuốc 

Cilnidipin chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4 và một phần bởi CYP2C19. 

Cần thận trọng khi sử dụng

Tên thuốc Các dấu hiệu, triệu chứng và phương pháp điều trị Cơ chế và các yếu tố nguy cơ
Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác Có thể gây hạ huyết áp máu quá mức Do tác dụng hạ huyết áp thêm vào hoặc hiệp đồng khi sử dụng kết hợp
Digoxin Có báo cáo cho rằng một số thuốc đối kháng calci khác (ví dụ: nifedipin) làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương, Nếu có bất kỳ dấu hiệu/ triệu chứng ngộ độc nào của digoxin (ví dụ: buồn nôn/nôn, nhức đầu, bất thường về thị giác, rối loạn nhịp tim) được quan sát, thì nên thực hiện các biện pháp thích hợp như là điều chỉnh liều dùng của digoxin hoặc ngừng sử dụng cilnidipin, dựa vào tình trạng của bệnh nhân Cơ chế tương tác chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, nhưng được cho là do giảm độ thanh thải của digoxin ở thận và ngoài thận.
Cimetidin làm tăng tác dụng của một số thuốc đối kháng calci khác (ví dụ: nifedipin). Người ta cho rằng cimetidin làm giảm lưu lượng máu gan làm ngăn cản quá trình chuyển hoá các thuốc đối kháng calci do enzym ở microsom gan, đồng thời cimetidin làm giảm tiết acid dạ dày, dấn đến tăng hấp thu các thuốc đối kháng calci
Rifampicin Làm giảm tác dụng của các thuốc đối kháng calci khác ( ví dụ: nifedipin) Người ta cho rằng rifampicin gây cảm ứng enzym chuyển hoá thuốc ở gan (cytochrom P-450), làm thúc đẩy quá trình chuyển hoá các thuốc đối kháng calci và làm tăng đột thanh thải của các thuốc này
Các thuốc chống nấm azol: itraconazol, miconazol Có thể làm tăng nồng độ cilnadipin trong máu Các thuốc chống nấm azol là các chất ức chế enzym chuyển hoá thuốc CYP3A4, là một enzym chuyển hoá cilnidipin
Nước ép bưởi Làm tăng nồng độ cilnidipin trong máu Mặc dù chưa biết rõ về cơ chế tương tác, nhưng người ta cho rằng nước bưởi làm ức chế CYP3A4, là một enzym chuyển hoá cilnidipin

 

Tương kỵ 

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

Tác dụng không mong muốn (ADR): 

Các phản ứng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng: 

Rối loạn chức năng gan và vàng da (chưa rõ tỷ lệ gặp): Rối loạn chức năng gan và vàng da đi kèm với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và y–GTP có thể xảy ra. Vì vậy, cần phải theo dõi chặt chẽ, nếu có bất kỳ bất thường nào được ghi nhận thì cần phải áp dụng các biện pháp thích hợp như ngừng dùng cilnidipin. 

Giảm tiểu cầu (tỷ lệ gặp < 0,1%): Vì giảm tiểu cầu có thể xảy ra, nên cần phải theo dõi chặt chẽ, nếu có bất kỳ bất thường nào được ghi nhận thì cần phải áp dụng các biện pháp thích hợp như ngừng dùng cilnidipin. 

Các phản ứng phụ khác: 

0,1% <ADR< 5% 

Gan (1): Tăng AST (GOT), ALT (GPT), LDH,… 

Thận: Tăng creatinin hoặc urea nitrogen, protein niệu dương tính. 

Tâm thần kinh: Nhức đầu, nhức đầu âm ỉ, chóng mặt, chóng mặt khi đứng lên, cứng cơ vai. 

Tim mạch: Đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, cảm giác nóng, điện tâm đồ bất thường (ST hạ, sóng T đảo ngược), hạ huyết áp. 

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng. 

Quá mẫn (2): Phát ban. 

Huyết học: Tăng hoặc giảm bạch cầu (WBC), bạch cầu trung tính và hemoglobin. 

Các phản ứng phụ khác: Phù (mặt, chi dưới….), khó chịu toàn thân, tiểu dắt, tăng cholesterol 

huyết thanh, tăng hoặc giảm CK (CPK), acid uric, kali và phospho huyết thanh. 

ADR<0,1% 

Gan(1): Tăng ALP. 

Thận: Có cặn lắng trong nước tiểu. 

Tâm thần kinh: Buồn ngủ, mất ngủ, run ngón tay, hay quên. 

Tim mạch: Đau ngực, tỷ lệ tim mạch tăng, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất, cảm giác lạnh. 

Tiêu hóa: Táo bón, chướng bụng, khát, phì đại nướu, ợ nóng, tiêu chảy. 

Quá mẫn(2): Đỏ, ngứa. 

Huyết học: Tăng hoặc giảm hồng cầu (RBC), dung tích hồng cầu, bạch cầu ưa acid và tế bào lympho. 

Các phản ứng phụ khác: Cảm giác yếu, co cứng cơ sinh đôi cẳng chân, khô quanh mắt, sung huyết mắt và cảm giác kích ứng, rối loạn vị giác, đường trong nước tiểu dương tính, tăng hoặc giảm đường máu lúc đói, protein toàn phần, calci và CRP huyết thanh, ho. 

Không rõ tỷ lệ gặp ADR: 

Tâm thần kinh: Tê. 

Tim mạch: Ngoại tâm thu. 

Quá mẫn (2). Nhạy cảm với ánh sáng. 

(1): Nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân về những triệu chứng này và nếu có bất kỳ bất thường nào thì nên ngừng cilnidipin. 

(2): Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào như vậy thì nên ngừng cilnidipin. 

Quá liều và cách xử trí 

Quá liều cilnidipin có thể gây hạ huyết áp quá mức. Nếu bị hạ huyết áp rõ rệt thì nên sử dụng các biện pháp thích hợp như nâng chi dưới, truyền dịch và sử dụng các thuốc vận mạch. Loại bỏ cilnidipin bằng cách lọc máu không mang lại hiệu quả vì thuốc gắn kết mạnh với protein.

Đặc tính dược lực học 

Nhóm dược lý: Thuộc dẫn xuất dihydropyridin, ức chế chọn lọc kênh calci, mã ATC: C08CA14. 

Tác dụng hạ huyết áp 

Trong nhiều mô hình khác nhau về tăng huyết áp trên động vật (chuột cống tăng huyết áp tự phát, chuột cống và chó tăng huyết áp thận, chuột cống tăng huyết áp do muối DOCA và chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ), dùng một liều đơn cilnidipin đường uống cho thấy tác dụng hạ huyết áp từ từ và kéo dài phụ thuộc liều ở liều 1 mg/kg hoặc cao hơn. Ngược lại, thuốc có tác dụng hạ huyết áp yếu ở chuột cống có huyết áp bình thường. Thời gian tác dụng không kéo dài khi dùng quá liều. Ở chó tăng huyết áp thận, cilnidipin có tác dụng bổ trợ thêm khi được dùng đồng thời với một thuốc chẹn B hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ và ở chó tăng huyết áp thận, dùng lặp lại các liều cilnidipin có tác dụng làm hạ huyết áp ổn định mà không cho thấy sự giảm dần. Ngừng dùng cilnidipin không gây tăng huyết áp trở lại. 

Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát còn ý thức và được tự do, cilnidipin không làm tăng nhịp tim trong khi hạ huyết áp. Cilnidipin không làm tăng nồng độ noradrenalin huyết tương trong khi hạ huyết áp, cũng không làm giảm đáng kể nồng độ này như thuốc ức chế adrenergic (guanethidin sulfat) đã gây ra. Cilnidipin không gây hạ huyết áp tư thế đứng, mặc dù thuốc ức chế hạch (pentolinium) đã gây ra trong nghiệm pháp bàn nghiêng (tilt test) sử dụng ở thỏ. 

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, một liều đơn cilnidipin mỗi ngày dùng đường uống cho thấy tác dụng hạ huyết áp được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn rõ ràng vào sáng sớm hôm sau. Phân tích phổ năng lượng của các khoảng R–R trong điện tâm đồ 24 giờ đã phát hiện là cilnidipin không làm tăng hoạt tính giao cảm hoặc tăng nhịp tim do đáp ứng phản xạ đối với sự giảm huyết áp. 

Tác dụng ức chế trên đáp ứng tăng huyết áp gây ra do stress 

Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát còn ý thức và được tự do, cilnidipin ức chế sự tăng huyết áp và nồng độ norepinephrin trong huyết tương gây ra do stress lạnh. Cilnidipin còn ức chế sự tăng huyết áp gây ra do stress phản lực không khí (stress tinh thần) ở chuột cống. 

Ở những người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh có huyết áp tăng 20% hoặc cao hơn trong thử nghiệm stress lạnh, cilnidipin đã ức chế sự tăng huyết áp gây ra do stress lạnh. Tác dụng ức chế trên đáp ứng tăng huyết áp gây ra do kích thích giao cảm 

Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát được chọc tủy sống, cilnidipin ức chế sự tăng huyết áp gây ra do kích thích giao cảm bằng điện. 

Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát với động mạch mạc treo ruột được cô lập và truyền dịch, cilnidipin cũng ức chế sự phóng thích norepinephrin gây ra do kích thích giao cảm bằng điện. Tác dụng trên tuần hoàn não 

 

Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát, cilnidipin không làm giảm lưu lượng máu não ngay cả khi dùng liều làm hạ huyết áp 30-40% ở chuột cống. Cơ chế tự điều hòa lưu lượng máu não vẫn được duy thỏa đáng trong khi huyết áp giảm xuống. 

Ở bệnh nhân tăng huyết áp bị làm phức tạp thêm do bệnh mạch máu não, lưu lượng máu não vẫn được duy trì trong khi huyết áp được giảm xuống. 

Tác dụng trên chức năng tim 

Ở chó, cilnidipin làm giảm nhịp tim và co cơ tim ở các liều cao hơn liều gây tăng lưu lượng máu động mạch. 

Ở chó được gây mê mở ngực, cilnidipin làm giảm sự tiêu thụ oxy của cơ tim ở liều gây hạ huyết áp. Tại thời điểm này, cilnidipin không gây nhịp tim nhanh, cũng không ảnh hưởng đến sự co bóp của tim. 

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, cilnidipin không ảnh hưởng đến nhịp tim trong khi huyết áp giảm, và ở những bệnh nhân có tỷ lệ tim mạch (CTR) bất thường, cilnidipin giúp cải thiện tỷ lệ tim mạch. 

Tác dụng trên chức năng thận 

Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát được gây mê, cilnidipin làm tăng thể tích nước tiểu, lưu lượng máu qua thận và tốc độ lọc của cầu thận ở liều gây hạ huyết áp. Cilnidipin cũng làm tăng thể tích nước tiểu, lưu lượng máu qua thận và tốc độ lọc của cầu thận khi chức năng thận bị giảm do endothelin. 

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, cilnidipin không ảnh hưởng đến chức năng thận trong khi huyết áp được giảm xuống. 

Tác dụng trên rối loạn tim mạch liên quan với tăng huyết áp 

Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ, một liều đơn cilnidipin hàng ngày đã ngăn chặn sự xuất hiện đột quỵ và cải thiện tỷ lệ sống sót. Ngoài ra, cilnidipin còn làm giảm sự phì đại tim (trọng lượng tim tăng), dày thành thất trái, xơ hóa cơ tim và các tổn thương ở thận. Hơn nữa, cilnidipin còn làm giảm sự dày lớp giữa của thành động mạch vành và làm giảm hàm lượng calci trong động mạch chủ. 

Ở những bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, cilnidipin làm giảm chỉ số xơ vỡ động mạch và lipid peroxid trong huyết thanh. 

Cơ chế tác dụng 

Các dữ liệu trên thực nghiệm đã cho thấy cilnidipin gắn vào các vị trí gắn kết dihydropyridin của kênh calci phụ thuộc điện thế loại L và ức chế dòng Ca đi qua màng tế bào của cơ trơn mạch máu qua kênh này (in vitro trên thỏ). 

Do đó cơ trơn mạch máu giãn ra, gây giãn mạch. Thông qua cơ chế này, cilnidipin được xem là có tác dụng làm hạ huyết áp. Cilnidipin ức chế dòng Ca đi qua kênh calci phụ thuộc điện thế loại N ở màng tế bào thần kinh giao cảm. Sự ức chế dòng Ca đi qua kênh calci phụ thuộc điện thế loại N đã được ghi nhận trong khoảng nồng độ thuốc tương tự như nồng độ ức chế kênh Ca phụ thuộc điện thế loại L (in vitro trên chuột cống). 

Do đó, ức chế sự phóng thích norepinephrin ở đầu tận cùng dây thần kinh giao cảm. Cilnidipin được cho là ức chế sự tăng nhịp tim phản xạ có thể qua trung gian qua sự hoạt hóa giao cảm sau khi hạ huyết áp và ức chế tăng huyết áp liên quan với stress qua cơ chế này.

Đặc tính dược động học 

Hấp thu: Khi dùng một liều đơn cilnidipin 5 mg, 10 mg hoặc 20 mg đường uống cho 6 người nam tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) được ghi nhận tương ứng là 4,7 ng/mL, 5,4 ng/mL và 15,7 ng/mL, và diện tích dưới đường cong (AUCo–24) tương ứng là 23,7 ng•giờ/mL, 27,5 ng•giờ/mL và 60,1 ng•giờ/mL. Như vậy cả hai thông số đều tăng theo liều dùng. 

Khi dùng lặp lại liều cilnidipin 10 mg x 1 lần/ngày cho 6 tình nguyện viên nam khỏe mạnh, các thông số dược động học của cilnidipin được trình bày trong bảng dưới đây. 

Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đến trạng thái ổn định từ ngày thứ 4 sau khi dùng thuốc và không có bằng chứng về sự tích luỹ

Các thông số/ Ngày dùng thuốc

Cmax  

(ng/ml)

Tmax

(giờ)

T1/2 (α)

(giờ)

T1/2 (β)

(giờ)

AUC0-∞

(ng.giờ/mL)

Ngày 1 9,5±1,6 2,8±1,0 1,0±0,2 5,2±2,0 51,4±12,7
Ngày 4 13,5±5,0 3,7±0,8 – – 101,8±29,0
Ngày 7 16,5±7,9 3,0±1,3 1,1±0,6 8,1±2,7 95,5±34,5

 

Dược động học của thuốc này cũng đã được đánh giá ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận (creatinin huyết thanh: 1,5-3,1 mg/dL) sau khi uống một liều đơn 10 mg ở bệnh nhân tăng huyết áp, và không thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đặc tính dược động học của cilnidipin so với trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Việc dùng lặp lại cilnidipin với liều 10 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận không gây ra các sự khác biệt về đặc tính dược động học so với trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường. 

Chuyển hóa và thải trừ: Dựa vào các chất chuyển hóa đã được xác định trong huyết tương và nước tiểu của những người nam tình nguyện khỏe mạnh, người ta cho rằng con đường chuyển hóa chính của cilnidipin là sự khử methyl của nhóm methoxyethyl, tiếp theo bởi sự thủy phân ester cinnamyl và oxy hóa vòng dihydropyridin. CYP3A4 được cho là liên quan chủ yếu và CYP2C19 liên quan một phần vào sự khử methyl của nhóm methoxyethyl (in vitro). 

Tác dụng ức chế kênh calci của chất chuyển hóa có nhóm methoxyethyl bị khử methyl chỉ bằng 1/100 tác dụng của hợp chất gốc (trên thỏ). 

Khi dùng lặp lại liều đơn cilnidipin 10 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày cho những người nam tình nguyện khỏe mạnh, không có hợp chất cilnidipin dạng không đổi được thải trừ nhưng 5,2% liều dùng được đào thải trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. (Việc sử dụng cilnidipin đã được chấp nhận là 1 lần/ngày dùng đường uống sau bữa ăn sáng.) 

Một thí nghiệm in vitro đã cho thấy cilnidipin gắn kết 99,3% với protein huyết thanh người.

Quy cách đóng gói: 

Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên . 

Điều kiện bảo quản: 

Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. 

Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất 

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.