Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuộc dẫn xuất dihydropyridin, ức chế chọn lọc kênh calci, mã ATC: C08CA14.
Tác dụng hạ huyết áp
Trong nhiều mô hình khác nhau về tăng huyết áp trên động vật (chuột cống tăng huyết áp tự phát, chuột cống và chó tăng huyết áp thận, chuột cống tăng huyết áp do muối DOCA và chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ), dùng một liều đơn cilnidipin đường uống cho thấy tác dụng hạ huyết áp từ từ và kéo dài phụ thuộc liều ở liều 1 mg/kg hoặc cao hơn. Ngược lại, thuốc có tác dụng hạ huyết áp yếu ở chuột cống có huyết áp bình thường. Thời gian tác dụng không kéo dài khi dùng quá liều. Ở chó tăng huyết áp thận, cilnidipin có tác dụng bổ trợ thêm khi được dùng đồng thời với một thuốc chẹn B hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ và ở chó tăng huyết áp thận, dùng lặp lại các liều cilnidipin có tác dụng làm hạ huyết áp ổn định mà không cho thấy sự giảm dần. Ngừng dùng cilnidipin không gây tăng huyết áp trở lại.
Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát còn ý thức và được tự do, cilnidipin không làm tăng nhịp tim trong khi hạ huyết áp. Cilnidipin không làm tăng nồng độ noradrenalin huyết tương trong khi hạ huyết áp, cũng không làm giảm đáng kể nồng độ này như thuốc ức chế adrenergic (guanethidin sulfat) đã gây ra. Cilnidipin không gây hạ huyết áp tư thế đứng, mặc dù thuốc ức chế hạch (pentolinium) đã gây ra trong nghiệm pháp bàn nghiêng (tilt test) sử dụng ở thỏ.
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, một liều đơn cilnidipin mỗi ngày dùng đường uống cho thấy tác dụng hạ huyết áp được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn rõ ràng vào sáng sớm hôm sau. Phân tích phổ năng lượng của các khoảng R–R trong điện tâm đồ 24 giờ đã phát hiện là cilnidipin không làm tăng hoạt tính giao cảm hoặc tăng nhịp tim do đáp ứng phản xạ đối với sự giảm huyết áp.
Tác dụng ức chế trên đáp ứng tăng huyết áp gây ra do stress
Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát còn ý thức và được tự do, cilnidipin ức chế sự tăng huyết áp và nồng độ norepinephrin trong huyết tương gây ra do stress lạnh. Cilnidipin còn ức chế sự tăng huyết áp gây ra do stress phản lực không khí (stress tinh thần) ở chuột cống.
Ở những người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh có huyết áp tăng 20% hoặc cao hơn trong thử nghiệm stress lạnh, cilnidipin đã ức chế sự tăng huyết áp gây ra do stress lạnh. Tác dụng ức chế trên đáp ứng tăng huyết áp gây ra do kích thích giao cảm
Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát được chọc tủy sống, cilnidipin ức chế sự tăng huyết áp gây ra do kích thích giao cảm bằng điện.
Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát với động mạch mạc treo ruột được cô lập và truyền dịch, cilnidipin cũng ức chế sự phóng thích norepinephrin gây ra do kích thích giao cảm bằng điện. Tác dụng trên tuần hoàn não
Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát, cilnidipin không làm giảm lưu lượng máu não ngay cả khi dùng liều làm hạ huyết áp 30-40% ở chuột cống. Cơ chế tự điều hòa lưu lượng máu não vẫn được duy thỏa đáng trong khi huyết áp giảm xuống.
Ở bệnh nhân tăng huyết áp bị làm phức tạp thêm do bệnh mạch máu não, lưu lượng máu não vẫn được duy trì trong khi huyết áp được giảm xuống.
Tác dụng trên chức năng tim
Ở chó, cilnidipin làm giảm nhịp tim và co cơ tim ở các liều cao hơn liều gây tăng lưu lượng máu động mạch.
Ở chó được gây mê mở ngực, cilnidipin làm giảm sự tiêu thụ oxy của cơ tim ở liều gây hạ huyết áp. Tại thời điểm này, cilnidipin không gây nhịp tim nhanh, cũng không ảnh hưởng đến sự co bóp của tim.
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, cilnidipin không ảnh hưởng đến nhịp tim trong khi huyết áp giảm, và ở những bệnh nhân có tỷ lệ tim mạch (CTR) bất thường, cilnidipin giúp cải thiện tỷ lệ tim mạch.
Tác dụng trên chức năng thận
Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát được gây mê, cilnidipin làm tăng thể tích nước tiểu, lưu lượng máu qua thận và tốc độ lọc của cầu thận ở liều gây hạ huyết áp. Cilnidipin cũng làm tăng thể tích nước tiểu, lưu lượng máu qua thận và tốc độ lọc của cầu thận khi chức năng thận bị giảm do endothelin.
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn, cilnidipin không ảnh hưởng đến chức năng thận trong khi huyết áp được giảm xuống.
Tác dụng trên rối loạn tim mạch liên quan với tăng huyết áp
Ở chuột cống tăng huyết áp tự phát dễ đột quỵ, một liều đơn cilnidipin hàng ngày đã ngăn chặn sự xuất hiện đột quỵ và cải thiện tỷ lệ sống sót. Ngoài ra, cilnidipin còn làm giảm sự phì đại tim (trọng lượng tim tăng), dày thành thất trái, xơ hóa cơ tim và các tổn thương ở thận. Hơn nữa, cilnidipin còn làm giảm sự dày lớp giữa của thành động mạch vành và làm giảm hàm lượng calci trong động mạch chủ.
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, cilnidipin làm giảm chỉ số xơ vỡ động mạch và lipid peroxid trong huyết thanh.
Cơ chế tác dụng
Các dữ liệu trên thực nghiệm đã cho thấy cilnidipin gắn vào các vị trí gắn kết dihydropyridin của kênh calci phụ thuộc điện thế loại L và ức chế dòng Ca đi qua màng tế bào của cơ trơn mạch máu qua kênh này (in vitro trên thỏ).
Do đó cơ trơn mạch máu giãn ra, gây giãn mạch. Thông qua cơ chế này, cilnidipin được xem là có tác dụng làm hạ huyết áp. Cilnidipin ức chế dòng Ca đi qua kênh calci phụ thuộc điện thế loại N ở màng tế bào thần kinh giao cảm. Sự ức chế dòng Ca đi qua kênh calci phụ thuộc điện thế loại N đã được ghi nhận trong khoảng nồng độ thuốc tương tự như nồng độ ức chế kênh Ca phụ thuộc điện thế loại L (in vitro trên chuột cống).
Do đó, ức chế sự phóng thích norepinephrin ở đầu tận cùng dây thần kinh giao cảm. Cilnidipin được cho là ức chế sự tăng nhịp tim phản xạ có thể qua trung gian qua sự hoạt hóa giao cảm sau khi hạ huyết áp và ức chế tăng huyết áp liên quan với stress qua cơ chế này.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.