ELOLAPRIL 5MG

Thuốc Elolapril 5mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Éloge France Việt Nam, có thành phần chính là Enalapril. Đây là thuốc được sử dụng để kiểm soát tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng; điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng; dự phòng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng để làm chậm sự tiến triển thành suy tim có triệu chứng và ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái để làm giảm tỉ lệ mắc bệnh thiếu máu cục bộ mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim.

Số đăng ký    893110271625
Quy cách  Hộp 10 vỉ x 10 viên 
Hoạt chất chính  Enalapril maleat 5mg
Dạng bào chế    Viên nén 
Nhà sản xuất    Éloge France
Nước sản xuất  Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn, trẻ em
Hạn sử dụng    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thành phân hoạt chất:
Enalapril maleat…..5,0 mg
Tá dược: Lactose 200M, dicalci phosphat, poloxamer 188, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat.

DẠNG BÀO CHẾ:
Viên nén tròn màu trắng, hai mặt trơn

CHỈ ĐỊNH:
Enanapril là thuốc thuộc nhóm ức chế enzym chuyển ACE (thuốc ức chế enzym chuyển hóa angiotensin) được chỉ định dùng điều trị các bệnh:
Điều trị tăng huyết áp
Điều trị suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn nàng that trai khong triệu chững).
Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).
Suy thận tuần tiến mạn

CÁCH DÙNG,LIỀU DÙNG:
Lưu ý: Với liều dùng thấp hơn 5mg, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn dạng bào chế có hàm lượng thuốc phù hợp khác.
– Liều ban đầu là 5mg đến tối đa 20mg, tùy thuộc vào mức độ tăng huyết áp và tình trạng của bệnh nhân.
Enalapril được dùng một lần mỗi ngày. Trong trường hợp tăng huyết áp nhẹ, liều khởi đầu được khuyến cáo là 5mg đến 10mg. Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone hoạt động mạnh (ví dụ, tăng huyết áp do hẹp động mạch thận, mất muối hoặc giảm thể tích tuần hoàn, suy tim mất bù tim hoặc tăng huyết áp nặng) có thể bị tụt huyết áp quá mức sau liều khởi đầu. Liều khởi đầu từ 5mg hay thấp hơn được khuyến cáo ở những bệnh nhân này và việc bắt đầu điều trị cần được giám sát chặt chẽ.
Những bệnh nhân trước đó đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể gặp nguy cơ suy giảm thể tích tuần hoàn và hạ huyết áp quá mức khi bắt đầu điều trị với enalapril. Liều khoẻ đầu là 5mg hay thấp hơn được khuyến cáo ở những bệnh nhân này. Có thể, nên ngưng điều trị thuốc lợi tiểu trong 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng enalapril. Chức năng thận và nồng độ kali huyết nên được theo dõi chặt chẽ

– Điều trị suy tim/ Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng
Trong điều trị suy tim có triệu chứng, enalapril thường được sử dụng cùng với thuốc lợi tiểu và thuốc trợ tim hoặc thuốc chen beta nếu thích hơn. Liều khởi đầu của enalapril ở bênh nhân suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng là 2,5mg và cần được đùng dưới dự giám sát y tế chặt chẽ để xác minh tác dụng ban đầu trên huyết áp. Trong trường hợp động học ổn định, bệnh nhân có thể được tăng liều từ từ đến liều duy trì thông thường là 20mg, dùng một liều duy nhất hoặc chia hai lần, tuỳ theo dung nạp bệnh nahan. Thời gian điều chỉnh liều được khuyến cáo thực hiện trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần. Liều tối đa là 40mg mỗi ngày chia 2 lần.

Thời gian điều chỉnh liều của analapril ở bệnh nhân suy tim/ rối loạn chức năng thất trái không có triệu chứng được đề xuất như bảng sau:

Tuần Liều lượng (mg/ngày)
Tuần 1 

Ngày 1 đến ngày 3: 2,5mg/ngày* với một liều duy nhất

Ngày 4 đến ngày : 5mg/ngày chia làm hai lần

Tuần 2 10mg/ngày một liều duy nhất hoặc chia làm hai lần
Tuần 3 và 4 20mg/ngày một liều duy nhất hoặc chia làm hai lần

* Cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc dùng thuốc lợi tiểu.

Bệnh nhân suy thận

Nên theo dõi chặt chẽ huyết áp chức năng thận cả trước sau khi bắt đầu điều trị bằng Enalapril đã báo cáo về hạ huyết áp suy thận (hiếm gặp hơn). những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, nên giảm liều trước khi bắt đầu điều trị bằng enalapril. Hiện tượng tụt huyết áp xảy ra khi bắt đầu điều trị với enalapril không nghĩa hiện tượng này sẽ tiếp tục trong khi điều trị lâu dài với enalapril không ngưng sử dụng thuốc. Nồng độ kali huyết chức năng thận cần được theo dõi chặt chẽ.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinin (CrCL) mL/phút Liều khởi đầu mg/ngày
30 <CrCL<80 ml/phút 5-10mg
10 <CrCL≤30 ml/phút 2,5mg
CrCL≤10 ml/phút 2,5mg vào những ngày lọc máu

 

Enalaprilat thể bị thẩm phân. Liều dùng vào những ngày không thẩm phân nên được điều chỉnh tùy thuốc theo đáp ứng của huyết áp

  • Người cao tuổi 

Điều chỉnh liều phù hợp với chức năng thận của bệnh nhân 

  • Trẻ em 

rất ít các thử nghiệm lâm sàng về việc sử dụng enalapril điều trị tăng huyết áp trẻ em. Đối với những bệnh nhân thể nuốt được viên nén, liều lượng nên được nhân hóa theo hồ bệnh nhân đáp ứng huyết áp. Liều khởi đầu được khuyến cáo 2,5mg bệnh nhân 20 đến <50kg 5mg bệnh nhân ≥50 kg. Enalapril được dùng một lần mỗi ngày. Liều lượng nên được điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân, tối đa 20mg mỗi ngày bệnh nhân từ 20 đến < 50kg 40mg bệnh nhân >50kg

Enalapril không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ sinh bệnh nhi mức lọc cầu thận 30ml/1,73m2, không sẵn dữ liệu

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc

Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế enzym chuyển ACE nói chung

Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận người thận đơn độc (một thận). Hẹp van động mạch chủ, bệnh tim tắc nghẽn nặng

Đang điều trị tiểu đường hoặc suy thận, đang điều trị tăng huyết áp bằng thuốc chứa aliskiren. Phụ nữ thai, đặc biệt sau 3 tháng đầu thai kỳ

Hạ huyết áp trước

CẢNH BÁO THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Thận trọng khi dùng thuốc ức chế ACE ban đầu cho người đang dùng thuốc lợi tiểu thể bị tụt huyết áp

Người bệnh mạch máu ngoại biên hoặc vữa động mạch toàn thể do nguy bị bệnh mạch thận không biểu hiện (nguy gây suy thận tiến triển, nặng)

nguy mất bạch cầu hạt khi dùng thuốc ức chế ACE cho người bị bệnh colagen mạch máu. Phải theo dõi số lượng bạch cầu

Người bị hẹp động mạch chủ nặng (nguy giảm huyết áp nặng) hoặc bị bệnh tim phì đại

Người bệnh sử phù mạch di truyền hoặc căn, phản ứng phản vệ (trong khi thẩm phân dùng màng polyacrylonitril hoặc trích rút lipoprotein tỷ trọng thấp dùng dextran sulfat, phải ngừng thuốc ức chế ACE)

Người giảm chức năng thận

Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị

Thuốc này chứa lactose, bệnh nhân các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucosegalactose không nên dùng thuốc này

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ THAI CHO CON

Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril thể gây bệnh tử vong cho thai nhi trẻ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa 3 tháng cuối của thai kỳ thể gây bệnh dẫn đến chết thai tổn thương cho trẻ sinh, gồm

+ Hạ huyết áp, giảm sản sọ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục tử vong

+ Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện thai

Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy về tác dụng hại cho trẻ sữa mẹ rất thấp

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Enalapril thể gây ra triệu chứng mệt mỏi hoặc chóng mặt. Nếu triệu chứng này xuất hiện, không lái xe hay vận hành máy móc

 

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ

Thuốc lợi tiểu thuốc làm hạ huyết áp: Sử dụng enalapril đồng thời với một số thuốc giãn mạch khác (dụ nitrat) hoặc các thuốc gây thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Bởi vậy trong trường hợp đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch)

Sử dụng enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu đôi khi thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril. Trong trường hợp đó nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril

Sử dụng Enalapril đồng thời với các thuốc làm giảm huyết áp gây giải phóng renin (thí dụ thuốc lợi tiểu) Tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi các thuốc làm giảm huyết áp gây giải phóng rong tác dụng chống tăng huyết áp

Thuốc làm tăng kali huyết: Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết thanh, dụ khi sử dụng đồng thời enalapril với các thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali, thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết

– Lithi: Sử dụng enalapril đồng thời với lithi thể làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi

Thuốc chống viêm không steroid: Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril, đôi khi dẫn đến giảm cấp chức năng thận. Tuy nhiên, mỗi thuốc riêng lẻ cũng thể gây tác dụng này. Ngoài ra, aspirin các thuốc chống viêm không steroid khác cũng thể làm giảm tác dụng huyết động (chống suy tim) của các thuốc ức chế ACE. Aspirin các thuốc NSAID khác đã tương tác với các chế về huyết động trong suy tim hơn tương tác với bản thân thuốc ức chế ACE. Nghiên cứu một số trung tâm cho thấy phối hợp thuốc ức chế ACE với một NSAID (thí dụ aspirin liều đơn 350 mg) cho người bệnh suy tim sung huyết làm giảm tác dụng tốt về huyết động của thuốc ức chế ACE làm giảm tác dụng tốt của các thuốc này về tử vong bệnh tim mạch. Người bệnh suy tim cần điều trị lâu dài nên tránh phối hợp thuốc ức chế ACE với aspirin thể thay thế aspirin bằng một thuốc ức chế kết tập tiểu cầu khác (dụ như clopidogel, ticlopidin). Các dữ liệu hiện có chưa đủ để khuyến cáo thay đổi dùng aspirin

– Thuốc tránh thai: Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc uống tránh thai gây tăng nguy tổn thương mạch khó kiểm soát huyết áp

– Các thuốc khác: Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc chẹn betaadrenergic, methyldopa, các nitrat, thuốc chẹn calci, hydralazin, prazosin, digoxin không cho thấy tác dụng phụ ý nghĩa lâm sàng

Enalapril thể làm giảm nồng độ glucose huyết lúc đói người không bị đái tháo đường thể gây hạ glucose huyết người đái tháo đường đã được kiểm soát bằng insulin hoặc thuốc uống chống đái tháo đường. Cần nghiên cứu thêm về tác dụng giảm glucose huyết của enalapril. Thông báo cho bác sĩ hoặc dược nếu đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng không mong muốn thường nhẹ thoáng qua, nhưng khoảng 3% đến 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị

Đã biểu hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên; đến 2 3% số người trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị, đặc biệt với những người suy tim, hạ natri huyết, với người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểungười suy tim sung huyết thường xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp, chức năng thận xấu đi tăng nồng độ kali huyết, đặc biệt trong thời gian đầu dùng enalapril người điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu

Chức năng thận xấu đi (tăng nhất thời urê tăng nồng độ creatinin huyết thanh) đã xảy ra khoảng 20% người tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt những người hẹp động mạch thận hai  bên hoặc hẹp động mạch thận người chỉ thận đơn độc (một thận)

Các tác dụng không mong muốn thể gặp phải khi dùng thuốc này bao gồm

Thường gặp, ADR >1/100

Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm

Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, ỉa chảy, buồn nôn, nôn đau bụng

Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp thế đứng, ngất, đánh trống ngực, đau ngực

Da: Phát ban

hấp: Ho khan, thể do tăng kinin hoặc prostaglandin phổi

Khác: Suy thận

Ít gặp: 1/1 000 < ADR<1/100 

Huyết học: Giảm hemoglobin hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính

Niệu: Protein niệu

Hệ thần kinh trung ương: Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng

Hiếm gặp, ADR <1/1000 

Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc mật, tăng cảm niêm mạc miệng

Khác: Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau , co thắt phế quản hen

QUÁ LIỀU CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng: Khi dùng quá liều enalapril thể gây ra hiện tượng hạ huyết áp nặng, chóng mặt, ngất

Xử trí: Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương natri clorid để duy trì huyết áp điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu thể loại enalapril khỏi tuần hoàn

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược : Thuốc chống tăng huyết áp, nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin. ATCC09AA02

Enalapril một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, tácdụng nhờ enalaprilat chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, tác dụng tốt đến huyết động người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin angiotensin aldosteron. Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE)

Ức chế ACE lúc đầu làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyếttương hậu quả huyết áp thể bị giảm một phần do giảm co mạch. Sự giảm angiotensin II này làm hoạt tính renin trong huyết tương (PRA = plasma renin activity) tăng làm giảm tiết aldosteron. Tác dụng giảm huyết áp ban đầu của enalapril tỏ ra tỷ lệ với ức chế ACE trong máu, nhưng tác dụng giảm huyết áp của thuốc kéo dài hơn so với giảm nồng độ angiotensin II. ý kiến cho rằng tác dụng giảm huyết áp của thuốc ức chế ACE cũng thể một phần do tác dụng tại chỗ (như thành mạch máu). Bằng cách làm giảm sản xuất angiotensin II tại chỗ, thuốc ức chế ACE thể làm giảm trương lực của thành mạch bằng cách làm giảm comạch trực tiếp do angiotensin II /hoặc làm tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm do angiotensin II. Trong khi dùng lâu dài enalapril,nồng độ angiotensin II trong huyết tương thể trở lại mức trước khi điều trị, ức chế hệ thống renin- angiotensin các (như thành mạch, thận) hơn là ở máu thể những yếu tố quyết định quan trọng hơn nhiều đối với tác dụng giảm huyết áp của thuốc, đặc biệt khi dùng lâu dài

Enalapril đơn độc thể hiệu quả làm giảm huyết áp người tăng huyết áp renin cao hoặc bình thường, nhưng thuốc cũng thể làm giảm huyết áp người tăng huyết áp renin thấp (người da đen renin thấp ít hiệu quả hơn)

Nồng độ angiotensin II trong huyết tương giảm ban đầu làm vỏ tuyến thượng thận giảm tiết aldosteron, do đó, nồng độ huyết tươngvà bài tiết aldosteron trong nước tiểu cũng giảm. Tuy vậy, nồng độ aldosteron huyết tương thể không giảm với liều thông thường của thuốc ức chế ACE một số người bệnh thể trở về mứctrước khi điều trị một số người bệnh khác khi điều trị kéo dài.Ngoài ra, nồng độ aldosteron huyết tương thể không phản ảnhchính xác những thay đổi trong tiết aldosteron. Các nồng độ đó thường giảm lớn hơn khi đi hơn khi nghỉ nằm ngửa. ý kiến cho rằng cho thêm spironolacton, một thuốc ức chế cạnh tranh tác dụng sinh của aldosteron, thể làm tăng tác dụng ức chế của thuốc ức chế ACE đối với aldosteron. Enalapril làm bớt tăng aldosteron thứ phát người khỏe mạnh đang dùng thuốc lợi tiểu;thuốc cũng điều chỉnh giảm kali huyết do thiazid tăng bài tiếtnatri. Thuốc cũng cải thiện được cân bằng kali, PRA tăng, bài tiếtaldosteron giảm, làm giảm huyết áp một số ít người bị tăng aldosteron căn

Bằng cách ức chế angiotensin II, các thuốc ức chế ACE thể tác động đến giải phóng hấp thu catecholamin các dây thần kinhnoradrenergic /hoặc thể làm giảm tính nhạy cảm của mạchmáu đối với các chất co mạch. Các thuốc ức chế ACE liều cao cóthể ức chế giải phóng norepinephrin tiền sinap hoạt tính thụ thể alphaadrenalin sau sinap, do đó thể cản trở các phản xạ thần kinh giao cảm, nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa

ACE cũng giáng hóa chất giãn mạch bradykinin; ức chế ACE cóthể gây tích lũy bradykinin trong huyết tương hoặc , kết quả làgiãn mạch. Nhưng người dùng enalapril đáp ứng, nồng độbradykinin /hoặc các chất chuyển hóa trong huyết tương /hoặctrong nước tiểu không thay đổi. Nồng độ bradykinin trong huyếttương nước tiểu thể không chỉ ra được hoạt tính của chấtnày trong , vai trò của , nếu , trong tác dụng điều trị củaenalapril còn phải làm sáng tỏ. Prostaglandin cũng thể giữ mộtvai trò trung gian trong một số tác dụng dược của enalapril, thuốc thể làm tăng sản xuất hoặc giải phóng prostaglandin; tuy nhiên, hiện nay chưa thấy enalapril tác động đến prostaglandin.Cần đánh giá thêm để xác định tầm quan trọng của bất cứ tác dụng nào qua trung gian prostaglandin. Trong thời gian điều trị enalapril,nồng độ thromboxan các chất chuyển hóa prostacyclin trong nước tiểu không thay đổi. người tăng huyết áp, enalapril làm giảm huyết áp bằng cách làmgiảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, thể tích tâm thu hoặc hiệu suất tim. Thuốc gây giãn động mạch thể cả tĩnh mạch. Enalapril thường làm giảm huyết áp tâm thu tâm trương khoảng 10 15% cả hai thế nằm ngồi. Hạ huyết áp thế đứng nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay gặp hơn người giảm natri máu hoặc giảm thể tích máu. người suy tim sung huyết, enalapril, thường phối hợp với glycosid tim thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi,áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim, áp lực động mạch trung bình áp lực nhĩ phải. Chỉ số tim, hiệu suất tim, thể tích tâm thu dung nạp gắng sức gia tăng. Enalapril làm giảm cả hậu gánh. Phì đại thất trái giảm sau 2 3 tháng dùng thuốc ức ché enzym chuyển angiotensin, angiotensin II 1 chất kích thíchmạnh tăng sinh tim.

Lưu lượng máu thận thể tăng, nhưng độ lọc cầu thận thường không đổi trong quá trình điều trị bằng enalapril. Nitơ urê máu (BUN) creatinin huyết thanh đôi khi tăng khi điều trị bằngenalapril lâu dài, nhưng hay gặp hơn người có tổn thương thậntừ trước, người đồng thời điều trị với thuốc lợi tiểu người suy tim sung huyết. Tuy vậy, một số người tăng huyết áp tổn thương thân từ trước, lưu lượng máu thận tốc độ lọc cầu thậncó thể tăng thứ phát do tác dụng trong thận của enalapril. người suy tim sung huyết áp lực tưới máu thận dưới 70 mmHg, thanh thải creatinin sau 1 3 tháng điều trị enalapril đã thay đổi theo tuyến tính ngược với PRA trước điều trị. Tuy nhiên, thanh thải creatinin không bị tác động do thuốc khi áp lực tưới máu thận bằng 70 mmHg hoặc cao hơn. Tác dụng enalapril đến lưu lượng máu thận lọc cầu thận người tăng huyết áp do mạch thận tươngtự như người tăng huyết áp chức năng thận bình thường, tuy nhiên, nitơ urê máu nồng độ creatinin huyết thanh thường tăng nhất thời người bệnh tăng huyết áp do mạch thận

Nồng độ kali huyết thanh thể tăng do enalapril làm giảm tiếtaldosteron, đặc biệt người tổn thương chức năng thận. Cho lợi tiểu thiazid đồng thời thể làm mất sự tăng đó. Bài tiết natri trong nước tiểu thể tăng trong 2 3 ngày đầu điều trị enalapril thể kéo dài hơn một số người bệnh dùng lượng natri bình thường, thể do tái hấp thu natri ống thận giảm. Tác dụng giảm huyết áp của enalapril cũng thể một phần do giảm giữ nước natri sau khi giảm tiết aldosteron. Tuy nhiên, trong thời gian điều trị enalapril, aldosteron chỉ giảm tiết ít

người đái tháo đường, enalapril làm giảm bài tiết protein niệu

Enalapril cũng làm tăng độ nhạy cảm với insulin người tăng huyết áp bị hoặc không bị đái tháo đường

Enalapril không làm giảm chuyển hóa lipid bất cứ mức độ nào

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: Enalapril maleat, hấp thu tốt sau khi uống. Khoảng 55 75% liều uống enalapril đượchấp thu nhanh sau khi uống người khỏe mạnh người tănghuyết áp

Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ hoặc mức độ hấpthu của enalapril. Sau khi uống, enalapril qua chuyển hóa bước đầuở gan, bị thủy phân thành enalaprilat. Uống đồng thời enalaprilmaleat hydroclorothiazid ít ảnh hưởng đến sinh khả dụng củamỗi thuốc

Nồng độ đỉnh enalapril trong huyết thanh 40 80 nanogam/ml đạtđược trong vòng 0,5 1,5 giờ sau khi uống một liều đơn 10 mgenalapril. Nồng độ đỉnh enalaprilat trong huyết thanh tăng tỷ lệ với liều uống enalapril từ 2,5 40 mg. Nồng độ huyết thanh ổn định của enalaprilat đạt được trong vòng 30 60 giờ người bệnh cóchức năng thận bình thường uống enalapril liều 10 mg hàng ngày,trong 8 ngày không xảy ra tích lũy đáng kể chất chuyển hóa

Tác dụng hạ huyết áp của một liều đơn uống enalapril thường trong vòng 1 giờ tối đa trong 4 8 giờ. Tác dụng giảm huyết áp của liều dùng thông thường thường kéo dài trong 12 24 giờ,nhưng thể giảm về phía cuối. Giảm huyết áp thể dần dần, phải cần vài tuần điều trị trước khi đạt được đầy đủ tác dụng

Nếu ngừng enalapril, huyết áp dần dần trở lại mức trước điều trị; ngừng thuốc đột ngột, không thấy tănghuyết áp quá đà

Tác dụng huyết động của enalapril bắt đầu chậm hơn kéo dàihơn so với captopril. suy tim sung huyết, tác dụng huyết động của enalapril thường trong vòng 2 4 giờ thể kéo dài tới24 giờ sau khi uống

Phân bố: Phân bố enalapril vào dịch thể người chưa biếtđầy đủ.Khoảng 50 60% enalaprilat gắn vào protein huyết tương. Đã xác định được 2 vị trí gắn, một vị trí ái lực thấp, dung lượng cao mộtvị trí ái lực cao, dung lượng thấp. Thuốc gắn vào vị trí sau thể là enalaprilat gắn vào ACE huyết thanh lưu thông, thể giải thích cho đào thải cuối cùng của thuốc kéo dài

Thông tin về phân bố vào hệ thần kinh trung ương còn hạn chế, nhưng enalapril qua hàng rào máu não kém, hoặc không qua.Thuốc không tích lũy bất cứ nào sau khi dùng nhiều liều động vật. Thuốc qua nhau thai. Enalapril enalaprilat vào sữa mẹ lượng rất ít

Thải trừ: Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu dạng enalaprilat dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 10 viên. Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 5 vỉ x 10 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên 

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.