GODSAVES

Thuốc GODSAVES là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Éloge France Việt Nam, thuốc có thành phần chính Clopidogrel. Đây là thuốc dùng để chỉ định giảm các biến cố do xơ vữa động mạch.

Số đăng ký    893110221923
Quy cách  Hộp 3 vỉ x 10 viên 
Hoạt chất chính  Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) 75mg
Dạng bào chế    Viên nén bao phim
Nhà sản xuất    Éloge France
Nước sản xuất  Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn
Hạn sử dụng    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

THÀNH PHẦN

Thành phần hoạt chất

Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) ……… 75 mg 

Thành phần dược: Lactose, microcrystalline cellulose 101, tinh bột mỳ, PVP, colloidal silicon dioxyd, HPMC 6 cps, HPMC 15 cps, PEG 6000, ponceau 4R, titan dioxyd, talc vừa đủ 1 viên

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim màu hồng, thành cạnh viên lành lặn

CHỈ ĐỊNH

Phòng ngừa huyết khối do vữa động mạch. Thuốc được dùng trong các trường hợp

+ Nhồi máu tim (từ vài ngày cho tới dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày cho tới dưới 6 tháng) hoặc bệnh động mạch ngoại biên

+ Hội chứng mạch vành cấp

Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu tim không sóng Q), bao gồm bệnh nhân đặt stent qua can thiệp mạch vành qua da, dùng kết hợp với acid acetylsalicylic (aspirin)

Nhồi máu tim cấp ST chênh lên, dùng kết hợp với aspirin cho bệnh nhân điều trị bằng thuốc tan huyết khối

Phòng ngừa huyết khối do vữa động mạch thuyên tắc huyết khối cho bệnh nhân rung nhĩ: Với bệnh nhân rung nhĩ ít nhất một yếu tố nguy xảy ra biến cố mạch máu, không thích hợp điều trị bằng thuốc kháng vitamin K, bệnh nhân nguy chảy máu thấp, clopidogrel được chỉ định kết hợp với aspirin để phòng ngừa huyết khối do vữa động mạch thuyên tắc huyết khối, bao gồm đột quỵ.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng: Thuốc thể được uống trong hoặc xa bữa ăn. Nên uống thuốc vào 1 giờ cố định trong ngày

Liều lượng

Liều uống hàng ngày cho người lớn: 75 mg /lần/ngày (1 viên/lần/ngày)

Với bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp

+ Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu tin không sóng Q): Liều ban đầu 300 mg duy nhất trong ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục dùng liều 75mg/lần/ngày (kết hợp với aspirin 75 mg325 mg/ngày)

+ Nhồi máu tim cấp ST chênh lên: Liều ban đầu 300 mg duy nhất trong ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục dùng liều 75 mg/lần/ngày kết hợp với aspirin. Đối với bệnh nhân trên 75 tuổi, không dùng liều nạp 300 mg lúc bắt đầu điều trị

– Với bệnh nhân rung nhĩ: dùng liều 75 mg/lần/ngày, kết hợp với aspirin 75-100 mg/ngày

Trẻ em: Không nên sử dụng thuốc cho trẻ em do hiệu quả của thuốc trên đối tượng này chưa được thiết lập

Bệnh nhân suy thận: Chưa nhiều kinh ngiệm dùng clopidogrel bệnh nhân suy thận, do đó nên sử dụng thận trọng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Suy gan nặng

Người đang bị chảy máu (dụ loét dạ dày tràng, chảy máu nội sọ)

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC: 

Bệnh nhân suy giảm chức năng CYP2C19: Clopidogrel một tiền chất, được chuyển hóa bởi CYP2C19 thành chất chuyển hóa hoạt tính ức chế tiểu cầu. Quá trình chuyển hóa này thể bị ảnh hưởng bởi sự biến đổi gen của CYP2C19 hoặc các thuốc ức chế CYP2C19, làm giảm tác dụng chống tiểu cầu của clopidogrel. Do đó tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP2C19 bệnh nhân chuyển hóa qua CYP2C19 kém

Nguy chảy máu: Các thuốc nhóm thienopyridin, trong đó clopidogrel làm tăng nguy chảy máu. Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu trong suốt đời sống của tiểu cầu (7-10 ngày). Do chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel nửa đời thải trừ ngắn, nên thể khôi phục lại khả năng cầm máu bằng cách truyền tiểu cầu

Ngừng dùng thuốc làm tăng nguy tai biến tim mạch. Nếu phải tạm ngưng thuốc (để điều trị chảy máu hoặc phẫu thuật nguy lớn gây chảy máu), cần dùng lại sớm nhất khi thể. Ngừng dùng thuốc 5 ngày trước khi phẫu thuật

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP), đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo sau khi dùng clopidogrel. Triệu chứng đặc trưng giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu vi mạch, rối loạn thần kinh, suy thận, sốt

Phản ứng chéo giữa các thuốc nhóm thienopyridin: Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, phù mạch hoặc phản ứng huyết học đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng clopidogrel, bao gồm cả bệnh nhân tiền sử mẫn cảm hoặc phản ứng huyết học với các thienopyridin khác (như ticlopidin, prasugrel)

dược ponceau 4R trong thuốc thể gây phản ứng dị ứng. Người bệnh các bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, không dung nạp lactose (thiếu enzym Lapp lactase), kém hấp thu glucosegalactose không nên dùng thuốc chứa lactose

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: 

Phụ nữ thai: Nghiên cứu trên động vật không thây độc tính sinh sản. Chưa dữ liệu nghiên võn thai. Do đó, chỉ nên dùng clopidogrel người mang thai khi thật cần 

Phụ nữ cho con : Các nghiên cứu trên động vật cho thấy clopidogrel chất chuyển hóa được bài tiết vào sữa. Tuy nhiên chưa thông tin cho biết clopidogrel bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó cần cân nhắc việc ngừng cho con trong thời gian dùng clopidogrel hoặc ngừng thuốc tùy thuộc vào mức độ cần thiết phải dùng thuốc người mẹ đang cho con

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe vận hành máy móc

ƠNG TÁC, TƯƠNG K

Các thuốc liên quan đến nguy chảy máu như huốc chống đông đường uống, thuốc ức chế thụ thể Glycoprotein IIb / IIIa, aspirin, heparin, thuốc làm tan huyết khối, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI): dùng cùng clopidogrel thể làm tăng nguy chảy máu

Warfarin dùng đồng thời với clopidogrel có thể làm tăng cường độ chảy máu

Trong một nghiên cứu lâm sàng, dùng đồng thời clopidogrel naproxen làm tăng xuất huyết tiêu hóa ẩn. Do đó, thận trọng khi dùng đồng thời clopidogrel với các thuốc NSAID bao gồm các thuốc ức chế Cox2

Clopidogrel được chuyển hóa thành chất chuyển hóa hoạt tính bởi CYP2C19. Sử dụng các thuốc ức chế CYP2C19 thể dẫn đến giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính, do đó giảm tác dụng của clopidogrel. Không nên dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP2C19 mạnh trung bình như omeprazol, esomeprazol, fluvoxamin, fluoxetin, moclobemid, voriconazol, fluconazol, ticlopidin, carbamazepin, efavirenz

Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Omeprazol, esomeprazol làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel, do đó làm giảm tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C8: Chất chuyển hóa của clopidogrel ức chế CYP2C8 làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc chuyển hóa qua CYP2C8 như repaglinid, paclitaxel

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Chảy máu ADR thường gặp nhất khi sử dụng clopidogrel. Nguy chảy máu phụ thuộc nhiều yếu tố, bao gồm cả những thuốc dùng kèm tình trạng nhạy cảm của bệnh nhân

Thường gặp (1/100<ADR <1/10)

Mạch máu: tụ máu

hấp, lồng ngực trung thất: chảy máu mũi

Tiêu hóa: chảy máu đường tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu

Da các dưới da: bầm tím 

Khách: chảy máy

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR ≤ 1/100)

Máu và hệ bạch huyết: giảm Tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid

Thần kinh: chảy máu nội sọ, nhức đầu, dị cảm, chóng mặt

Mắt: chảy máu

Tiêu hóa: loét dạ dày tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi

Da các dưới da: phát ban, ngứa, chảy máu (ban xuất huyết)

Tiết niệu: đái ra máu

Xét nghiệm: thời gian chảy máu kéo dài, số lượng bạch cầu trung tính giảm, số lượng tiểu cầu giảm

Hiếm gặp (1/10000<ADR<1/1000)

Máu hệ bạch huyết: giảm bạch cầu nghiêm trọng

Tai đạo: chóng mặt

Tiêu hóa: xuất huyết sau màng bụng

Khác: nữ hóa tuyến

Rất hiếm gặp (ADR <1/10000), tần suất chưa

Máu hệ bạch huyết: ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu 

hạt, giảm tiểu cầu nặng, máu khó đông typ A, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu 

Tim mạch: hội chứng Kounis (đau thắt ngực do dị ứng, dị ứng gây nhồi máu tim)

Miễn dịch: bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn chéo giữa các thienopyridin. Tâm thần: ảo giác, lẫn

Thần kinh: rối loạn vị giác

Mạch máu: chảy máu nghiêm trọng, chảy máu vết thương phẫu thuật, viêm mạch, hạ huyết áp

hấp, lồng ngực trung thất: chảy máu đường hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi), co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid

Tiêu hóa: xuất huyết đường tiêu hóa xuất huyết sau phúc mạc gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng, viêm miệng

Gan mật: suy gan cấp, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường

Da các dưới da: viêm da bóng nước (hoại tử thượng nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch, hội chứng quá mẫn do thuốc, hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid những triệu chứng toàn thân (DRESS), hồng ban nổi mẩn hoặc tróc vảy, nổi mề đay, chàm, liken phẳng

xương liên kết: chảy máu trong khớp, viêm khớp, đau khớp, đau

Tiết niệu: viêm cầu thận, tăng creatinin máu

Khác: sốt

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: 

Triệu chứng: Dùng quá liều clopidogrel thể gây kéo dài thời gian chảy máu dẫn đến biến chứng xuất huyết

Xử trí: Không thuốc giải độc đặc hiệu. Truyền tiểu cầu để đối kháng tác dụng dược của clopidogrel

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC 

Nhóm dược : Thuốc tê chế kết tập tiểu cầu. ATC: B01AC04

Clopidogrel một tiền chất một trong những chất chuyển hóa của tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel phải được các men CYP450 chuyển hóa để tạo thành chất chuyển hóa hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc sự gắn kết của adenosin diphosphat (ADP) với thụ thể P2Y12 của trên tiểu cầu qua đó ức chế sự hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa qua trung gian ADP, nhờ vậy ức chế sự kết tập tiểu cầu. sự gắn kết không thuận nghịch, nên những tiểu cầu này bị ảnh hưởng trong cả quãng đời còn lại của chúng (khoảng 7-10 ngày) sự hồi phục chức năng tiểu cầu bình thường diễn ra một tốc độ phù hợp với sự chu chuyển tiểu cầu. Sự kết tập tiểu cầu do các chất chủ vận không phải ADP gây ra cũng bị ức chế bởi tác dụng chẹn sự khuếch đại hoạt tính tiểu cầu do ADP được phóng thích gây ra. chất chuyển hóa hoạt tính được hình thành bởi các men CYP450, một số trong đó tính đa hình hoặc đối tượng bị ức chế bởi các thuốc khác, nên không phải bệnh nhân nào cũng sự ức chế tiểu cầu thỏa đáng. Những liều clopidogrel 75 mg/ngày lặp lại nhiều lần gây nên sự ức chế rệt đối với sự kết tập tiểu cầu do ADP gây ra từ ngày đầu tiên; tác dụng này tăng dần đạt trạng thái ổn định trong khoảng từ ngày 3 đến ngày 7. trạng thái ổn định, mức ức chế trung bình được nhận thấy với liều 75 mg/ngày vào khoảng 40% đến 60%. Sự kết tập tiểu cầu thời gian chảy máu dần dần trở về trị số ban đầu trong vòng 5 ngày sau khi ngưng điều trị.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu 

Sau các liều uống duy nhất lặp lại 75 mg/ngày, clopidogrel được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của clopidogrel không biến đổi (khoảng 2,5 ng/ml sau khi uống một liều 75 mg) đạt được khoảng 45 phút sau khi uống. Tỉ lệ hấp thu ít nhất 50%, dựa trên sự bài tiết các chất chuyển hóa của clopidogrel trong nước tiểu

Phân bố 

Clopidogrel chất chuyển hóa chính trong máu (không hoạt tính) gắn kết thuận nghịch in vitro với protein huyết tương người (theo tỉ lệ tương ứng 98% 94%). Sự kết gắn không bão hòa in vitro xảy ra với một phổ nồng độ rộng

Chuyển hóa 

Clopidogrel được chuyển hóa gan. In vitro in vivo, clopidogrel được chuyển hóa theo hai con đường chuyển hóa chính: một đường qua trung gian các esterase dẫn đến sự thủy phân thành dẫn chất acid carboxylic không hoạt tính (85% lượng chất chuyển hóa trong máu), một đường qua trung gian nhiều cytochrom P450. Clopidogrel được chuyển hóa lần đầu thành chất chuyển hóa trung gian 2oxoclopidogrel. Sự chuyển hóa tiếp theo của chất chuyển hóa trung gian 2oxo- clopidogrel dẫn đến sự hình thành chất chuyển hóa hoạt tính, một dẫn chất thiol của clopidogrel. In vitro, đường chuyển hóa này chủ yếu qua trung gian CYP2C19 một số enzym CYP khác bao gồm CYP3A4, CYP1A2 CYP2B6. Chất chuyển hóa thiol hoạt tính, đã được phân lập in vitro, gắn kết nhanh chóng không thuận nghịch với các thụ thể tiểu cầu, qua đó ức chế sự kết tập tiểu cầu

Thải trừ 

Trên người, sau khi uống một liều clopidogrel được đánh dấu với 14C, khoảng 50% được bài tiết trong nước tiểu và khoảng 46% được bài tiết trong phân trong khoảng thời gian 120 giờ sau khi uống. Sau khi uống một liều duy nhất 75mg, clopigrel có thời gian bán huỷ khoảng 6 giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính trong máu (không hoạt tính) 8 giờ sau khi dùng liều duy nhất lặp lại

Dược di truyền học 

CYP2C19 tham gia vào tạo cả chất chuyển hóa hoạt tính chất chuyển hóa trung gian 2oxo- clopidogrel. Dược động học tác dụng kháng tiểu cầu của chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel khác nhau thùy thuộc vào kiểu gen của CYP2C19. Alen CYP2C19*1 tương ứng với chức năng chuyển hóa đầy đủ, trong khi đó alen CYP2C19*2 CYP2C19*3 không chức năng. Đa số người chuyển hóa CYP2C19 kém da trắng (85%) châu Á (99%) alen giảm chức năng CYP2C19*2 CYP2C19*3. Các alen khác liên quan đến chuyển hóa kém ít gặp hơn bao gồm CYP2C19*4, *5, *6, *7, *8. Tỷ lệ người mang gen chuyển hóa CYP2C19 kém khoảng 2% người da trắng, 4% người da đen, 14% người Trung Quốc. người chuyển hóa kém, nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu giảm

Suy thận 

Sau những liều clopidogrel lặp lại 75 mg/ngày trên người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin từ 5-15 ml/phút), tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu thấp hơn (25%) so với người khỏe mạnh, tuy nhiên, sự kéo dài thời gian chảy máu tương tự như đã thấy trên người khỏe mạnh được dùng clopidogrel 75 mg/ngày. Ngoài ra, sự dung nạp lâm sàng trên tất cả bệnh nhân đều tốt

Suy gan 

Sau những liều clopidogrel lặp lại 75 mg/ngày trong 10 ngày bệnh nhân suy gan nặng, tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu tương tự như trên người khỏe mạnh. Tác dụng kéo dài thời gian chảy máu trung bình cũng tương tự nhau giữa hai nhóm

Chủng tộc 

Tỉ lệ những người mang alen CYP2C19 gây nên sự chuyển hóa CYP2C19 trung bình kém phụ thuộc vào chủng tộc. Trong y văn, chỉ những số liệu hạn chế trên các quần thể người châu Á để đánh giá ảnh hưởng lâm sàng của kiểu gen của CYP này trên các tai biến trên lâm sàng

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 10 viên

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.