THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần dược chất:
Viên Laci-5A 4mg chứa 4mg Lacidipine.
Laci 5A 4mg được sản xuất bởi công ty dược Éloge France Việt Nam với thành phần chính là lacidipine, có tác dụng điều trị tăng huyết áp như một đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta, lợi tiểu và ức chế men chuyển angiotensin (ACE).
| Số đăng ký | 893110060923 |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất chính | Lacidipine 4mg |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Nhà sản xuất | Éloge France |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Đối tượng sử dụng | Người lớn |
| Hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất. |
THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần dược chất:
Viên Laci-5A 4mg chứa 4mg Lacidipine.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén tròn bao phim màu trắng.
CHỈ ĐỊNH:
Lacidipine được chỉ định để điều trị tăng huyết áp như một đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta, lợi tiểu và ức chế men chuyển angiotensin (ACE).
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:
Liều khởi đầu là 2 mg x 1 lần/ngày. Nên uống thuốc vào giờ cố định mỗi ngày, tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Điều trị tăng huyết áp nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.
Có thể tăng liều lên 4 mg và nếu cần thiết tăng lên đến 6 mg sau một thời gian phù hợp để đạt được đầy đủ tác dụng dược lý của thuốc. Trong thực tế thời gian này không dưới 3 đến 4 tuần trừ khi tình trạng bệnh trên lâm sàng đòi hỏi tăng liều nhanh hơn.
Có thể duy trì điều trị mà không giới hạn thời gian.
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Chưa có đủ dữ liệu để khuyến cáo sử dụng thuốc trên những bệnh nhân suy gan nặng (xem Cảnh báo và Thận trọng).
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận do lacidipine không bài tiết qua thận.
Trẻ em
Chưa có kinh nghiệm điều trị bằng lacidipine cho trẻ em.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Giống như các dihydropyridin khác, chống chỉ định dùng Lacidipine cho bệnh nhân hẹp động mạch chủ nặng.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:
Trong các nghiên cứu chuyên ngành, lacidipine không cho thấy có tác động trên chức năng tự phát của nút xoang nhĩ hoặc gây kéo dài dẫn truyền tại nút nhĩ thất. Tuy nhiên, cần lưu ý là về lý thuyết, một thuốc đối kháng calci có khả năng tác động lên hoạt động của nút xoang nhĩ và nút xoang nhĩ thất, do đó nên thận trọng khi dùng Lacidipine ở những bệnh nhân có tiền sử bất thường trong hoạt động của nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất.
Như ghi nhận đối với các thuốc đối kháng kênh calci nhóm dihydropyridin khác, nên thận trọng khi dùng Lacidipine ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hay mắc phải đã được chứng minh. Cũng nên thận trọng khi dùng Lacidipine ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc gây kéo dài khoảng QT đã biết như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I và III, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, một vài thuốc chống loạn thần, thuốc kháng sinh (như erythromycin) và một vài thuốc kháng histamin (như terfenadine).
Giống như các thuốc đối kháng calci khác, nên thận trọng khi dùng Lacidipine ở những bệnh nhân có dự trữ tim kém.
Cũng như các thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridine khác, nên thận trọng khi dùng Lacidipine cho những bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định.
Nên thận trọng khi dùng Lacidipine ở những bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim.
Nên thận trọng khi dùng Lacidipine ở những bệnh nhân suy gan do có thể gây tăng tác dụng hạ huyết áp.
Không có bằng chứng nào chứng tỏ Lacidipine làm giảm dung nạp glucose hoặc thay đổi việc kiểm soát đường huyết.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Sử dụng Lacidipine kết hợp với các thuốc được biết có tác dụng hạ huyết áp khác, bao gồm cả những thuốc điều trị tăng huyết áp (như thuốc lợi tiểu, chẹn beta hay ức chế men chuyển angioten- sin) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Tuy nhiên chưa xác định được các vấn đề tương tác đặc hiệu trong những nghiên cứu với các thuốc điều trị tăng huyết áp thường dùng (như chẹn beta và lợi tiểu) hoặc với digoxin, tolbutamide hoặc warfarin.
Nồng độ Lacidipine trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với cimetidine. Lacidipine gắn kết với protein nhiều (hơn 95%), bao gồm cả albumin và alpha-1-glycoprotein. Giống như các dihydropyridin khác, không nên uống Lacidipine cùng với nước bưởi chùm do có thể bị thay đổi sinh khả dụng.
Trong những nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận dùng cyclosporin, Lacidipine làm đảo ngược tình trạng giảm lưu lượng huyết tương ở thận và tốc độ lọc cầu thận do cyclosporin gây ra.
Lacidipine được biết là chuyển hoá nhờ cytocrom CYP3A4 và, do vậy, các chất cảm ứng và ức chế mạnh CYP3A4 được dùng đồng thời có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hoá và thải trừ lacidipine.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Không có dữ liệu về tính an toàn của Lacidipine ở phụ nữ mang thai.
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai hay làm chậm phát triển của thai nhi (xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
Chỉ nên dùng Lacidipine cho phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với thai nhi hay trẻ sơ sinh.
Nên xem xét khả năng Lacidipine có thể gây giãn cơ tử cung ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai đủ tháng.
Nghiên cứu trên động vật cho thấy lacidipine (hoặc các chất chuyển hoá của nó) có thể được bài tiết vào sữa mẹ.
Chỉ nên sử dụng Lacidipine cho người mẹ đang cho con bú khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không có báo cáo.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn (nội bộ và đã được công bố) được sử dụng để xác định tần suất của các tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến không phổ biến.
Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất: rất phổ biến ≥ 1/10, phổ biến ≥ 1/100 và < 1/10, không phổ biến ≥ 1/1000 và < 1/100, hiếm ≥ 1/10.000 và < 1/1000, rất hiếm < 1/10000.
Lacidipine thường được dung nạp tốt. Một vài cá thể gặp tác dụng không mong muốn nhẹ liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc là gây giãn mạch ngoại biên. Các tác dụng này, được đánh dấu bằng dấu thăng (#), thường thoáng qua và biến mất khi tiếp tục dùng Lacidipine với liều tương tự.
Rối loạn tâm thần
Rất hiếm Trầm cảm
Rối loạn hệ thần kinh
Phổ biến #Đau đầu, #chóng mặt
Rất hiếm Run
Rối loạn trên tim
Phổ biến #Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh
Không phổ biến Làm nặng thêm cơn đau thắt ngực tiềm ẩn, ngất, hạ huyết áp
Cũng như các dihydropyridin khác, việc thuốc làm nặng thêm cơn đau thắt ngực tiềm ẩn đã được báo cáo ở một số cá thể, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Hiện tượng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim cục bộ có triệu chứng.
Rối loạn về mạch
Phổ biến #Đỏ bừng
Rối loạn về tiêu hoá
Phổ biến Khó chịu ở dạ dày, nôn
Không phổ biến Tăng sản nướu răng
Rối loạn trên da và các mô dưới da
Phổ biến Phát ban trên da (gồm ban đỏ và ngứa)
Hiếm Phù mạch, mày đay
Rối loạn thận và tiết niệu
Phổ biến Tiểu nhiều
Rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc
Phổ biến Suy nhược, #phù
Các tác dụng không mong muốn còn đang trong quá trình nghiên cứu theo dõi
Phổ biến
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU:
Chưa có báo cáo về quá liều Lacidipine.
Thường gặp giãn mạch ngoại biên kéo dài liên quan đến hạ huyết áp và nhịp tim nhanh.
Trên lý thuyết có thể xảy ra tình trạng chậm nhịp tim hay kéo dài sự dẫn truyền nhĩ thất.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên sử dụng các phương pháp điều trị chuẩn để theo dõi chức năng tim và áp dụng các phương pháp điều trị và hỗ trợ thích hợp.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Nhóm thuốc: Thuốc chẹn kênh calci, dẫn xuất dihydropyridin.
Mã ATC: C08CA09.
Lacidipine là thuốc đối kháng calci mạnh và đặc hiệu, có tác dụng chọn lọc cao đối với kênh calci trên cơ trơn mạch máu.
Tác dụng chính của thuốc là giãn tiểu động mạch ngoại biên, giảm kháng lực mạch máu ngoại biên và làm giảm huyết áp.
Đã quan sát thấy hiện tượng kéo dài khoảng QTc rất ít ở những người tình nguyện sau khi uống lacidipin 4mg.
Trong một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên kéo dài 4 năm ELSA (European Lacidipine Study on Atherosclerosis), các tiêu chí chính về tính hiệu quả đối với tình trạng xơ vữa động mạch là độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh (IMT) đo được bằng siêu âm. Các kết quả trên bệnh nhân được điều trị bằng Lacidipine cho thấy có hiệu quả thay đổi đáng kể độ dày lớp nội trung mạc của động mạch cảnh, phù hợp với tác dụng chống xơ vữa động mạch của thuốc.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu
Sau khi uống, lacidipine được hấp thu nhanh nhưng ít từ đường tiêu hoá và phần lớn được chuyển hoá bước đầu tại gan. Trung bình sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 10%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng từ 30 đến 150 phút.
Chuyển hoá
Có 4 chất chuyển hoá chính có tác dụng dược lực ít, nếu có. Thuốc được đào thải chủ yếu qua chuyển hoá tại gan (có liên quan đến P450 CYP 3A4). Không có bằng chứng cho thấy lacidipine gây cảm ứng hay ức chế men gan.
Thải trừ
Khoảng 70% liều dùng được đào thải dưới dạng chất chuyển hoá qua phân và phần còn lại đào thải dưới dạng chất chuyển hoá qua nước tiểu.
Thời gian bán thải trung bình của lacidipine khoảng 13 đến 19 giờ ở trạng thái ổn định.
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG:
Những phát hiện về độc tính đáng kể duy nhất của lacidipine – giảm khả năng co bóp của cơ tim và tăng sản nướu răng ở chuột cống và chó, và táo bón ở chuột cống – đều có thể hồi phục và phù hợp với các tác dụng dược lý đã biết của các thuốc đối kháng kênh calci khi dùng liều cao.
Không thấy bằng chứng về độc tính đối với sự phát triển sau khi cho thỏ hoặc chuột cống mang thai dùng lacidipine. Trong một nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột cống, đã thấy độc tính đối với phôi thai ở liều gây độc cho mẹ và phù hợp với hoạt tính dược lý đã biết của các thuốc đối kháng kênh calci trên cơ tử cung, kéo dài thời gian mang thai và khó chuyển dạ khi dùng thuốc liều cao. Về dược lý học, các thuốc đối kháng kênh calci được biết có gây cản trở chức năng bình thường của cơ tử cung trong quá trình chuyển dạ.
Lacidipine không gây độc tính gen trong một chuỗi các thử nghiệm in vitro và in vivo. Không có bằng chứng về khả năng gây ung thư trên chuột nhắt. Trong một thử nghiệm về khả năng sinh ung thư ở chuột cống, cũng như với các thuốc đối kháng kênh calci khác, thuốc gây tăng các khối u tế bào kẽ lành tính ở tinh hoàn. Tuy nhiên, cơ chế nội tiết được cho là có liên quan đến sự tăng sản tế bào kẽ và u tuyến ở chuột cống, không liên quan tới con người.
TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 4 vỉ x 7 viên (Alu-Alu).
Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 4 vỉ x 7 viên (Alu-PVC).
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:
Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng (kể từ ngày sản xuất).
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.