ELOCAPTOL

Elocaptol là sản phẩm của Công ty Cổ phần Éloge France Việt Nam, có thành phần chính là Captopril có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim (ở người bệnh đã có huyết động ổn định).

Số đăng ký    VD-36095-22
Quy cách  Hộp 10 vỉ x 10 viên 
Hoạt chất chính  Captopril 25mg
Dạng bào chế    Viên nén
Nhà sản xuất    Éloge France
Nước sản xuất  Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn, trẻ em
Hạn sử dụng    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

 

 

Thành phân công thức thuốc

Mỗi viên nén ELOCAPTOL chứa

Thành phần dược chất: Captopril 25 mg 

Thành phần dược: Microcrystallin cellulose 102, Gelatinized starch, Crospovidon, Colloidal silicon dioxyd, Acid stearic

Dạng bào chế: Viên nén tròn màu trắng

Chỉ định

Tăng huyết áp

Suy tim sung huyết

Nhồi máu tim trong 24 giờ đầu (người bệnh đã huyết động ổn định)

Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu tim cấp

Bệnh thận do đái tháo đường

Liều dùng, cách dùng

Cách dùng: Uống captopril trước ăn 1 giờ hoặc 2 giờ sau bữa ăn

Tăng huyết áp: Liều thường dùng: 25 mg/lần, 2 3 lần/ngày. Liều ban đầu thể thấp hơn (6,25 mg/lần, 2 lần/ngày đến 12,5 mg/lần, 3 lần/ngày) cũng thể hiệu quả, đặc biệt người đang dùng thuốc lợi tiểu. Nếu huyết áp không kiểm soát được sau 1 2 tuần, thể tăng liều tới 50 mg/lần, ngày uống 2 hoặc 3 lần. Thường không cần thiết vượt quá 150 mg/ngày. Lúc đó, thể cho thêm thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp (thí dụ 15 mg hydroclorothiazid mỗi ngày). Cơn tăng huyết áp:(Huyết áp tăng nhanh, tăng huyết áp ác tính)

người lớn: Mục đích đầu tiên giảm huyết áp động mạch trung bình không quá 25% trong vài phút tới 1 giờ, tiếp theo giảm thêm nếu ổn định 160/100 tới 110 mmHg trong 2 6 giờ sau, tránh giảm huyết áp quá mức thể gây thiếu máu cục bộ thận, não hoặc động mạch vành

Liều: 25 mg/lần, 2 3 lần/ngày. Nếu cần, thể tăng liều cách nhau 24 giờ hoặc sớm hơn, cho tới đạt được huyết áp tối ưu hoặc tới liều 450 mg/ngày. thể dùng thêm thuốc lợi tiểu furosermid. Cấp cứu: 12,5 25 mg/lần, 1 hoặc 2 lần cách nhau 30 60 phút hoặc dài hơn

Phải theo dõi sát huyết áp

Thuốc thể ngậm dưới lưỡi nhưng tác dụng không hơn

Đối với suy thận:

Hệ số thanh thải Creatinin (ml/phút/1,73m2) Liều tối đa 24 giờ (mg) Liều bắt đầu (mg)
>41 150 25-50
40-21 100 25
20-11 75 12,5
<10 37,5 6,25

 

Khoảng cách chia liều cho người bệnh có hệ số thanh thải creatinin từ 10 50 ml/phút là 12 18 giờ, đối với hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút thì khoảng cách này 24 giờ. Suy tim

Captopril nên dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều thường dùng 6,25 25 mg/lần, 3 lần/ngày. Tuy các triệu chứng suy tim thể giảm trong vòng 48 giờ, nhưng sự cải thiện này thể không trong vài tuần hoặc tháng sau khi điều trị captopril, nhưng điều trị như vậy thể làm giảm nguy bệnh tiến triển. Do đó, liều thường được điều chỉnh tới liều đích đã được xác định trước (ít nhất 150 mg/ngày) hoặc liều cao hơn thể dung nạp được, hơn điều chỉnh theo đáp ứng liều thường thể duy trì lâu dài mức đó. thể tăng liều lên 50 mg/lần, 3 lần/ngày. Người bệnh giảm thể 

23002846 

tích tuần hoàn hoặc nồng độ natri máu dưới 130 mmol/lít, người huyết áp bình thường hoặc thấp cần dùng liều ban đầu thấp hơn: 6,25 12,5 mg/lần, 3 lần/ngày

Người cao tuổi: Liều ban đầu 6,25 mg/lần, 2 lần/ngày; nếu cần thiết thể tăng lên đến 25 mg/lần, 2 lần ngày 

sau 2 tuần điều trị

OC PNAM 

Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu tim

Nên dùng captopril sớm (3 ngày sau nhồi máu tim bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái). Sau khi dùng liều ban đầu 6,25 mg, thể tiếp tục điều trị với liều 12,5 mg/lần x 3 lần/ngày, sau đó tăng lên 25 mg/lần x 3 lần/ngày trong vài ngày tiếp theo nâng lên liều 50 mg/lần x 3 lần/ngày trong những tuần tiếp theo nếu người bệnh dung nạp được thuốc

Captopril thể kết hợp với những liệu pháp sau nhồi máu tim như thuốc tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta

Bệnh thận do đái thảo đường: 25 mg/lần, 3 lần mỗi ngày, dùng lâu dài. Nếu chưa đạt được tác dụng mong muốn, thể cho thêm các thuốc chống tăng huyết áp (thí dụ: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta adrenergic, thuốc giãn mạch)

Trẻ em

Trẻ mới đẻ: 0,01 mg/kg/lần, dùng 8 12 giờ một lần

Trẻ nhỏ: 0,15 0,3 mg/kg/lần, liều có thể tăng lên tối đa 6 mg/kg/ngày, chia làm 1 4 lần. Trẻ lớn: 0,3 0,5 mg/kg/lần, thể tăng lên tối đa 6 mg/kg/ngày, chia làm 2 4 lần

Chú ý

Người bệnh mắc bệnh tự miễn colagen hoặc suy thận với creatinin huyết thanh dưới 175 micromol/lít hoặc khi điều trị với thuốc ức chế miễn dịch, cần phải kiểm tra bạch cầu hai tuần một lần, trong ba tháng đầu tiên. Người bệnh cũng cần gặp thầy thuốc nếu thấy đau họng, sốt hoặc dấu hiệu nhiễm khuẩn

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc hoặc các chất ức chế ACE

Tiền sử phù mạch

Sau nhồi máu tim (nếu huyết động không ổn định)

Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận thận đơn độc

Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2

Bệnh tim tắc nghẽn nặng

Cảnh báo thận trọng

Thuốc thể gây giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt trên người bệnh thận, trong 3 12 tuần điều trị đầu tiên. Nguy giảm bạch cầu phụ thuộc vào mức độ suy thận các bệnh colagen mạch máu kèm theo (lupus ban đỏ hệ thống). Cần kiểm tra định kỳ bạch cầu trong thời gian điều trị

thể gây protein niệu ở bệnh nhân dùng captopril, phần lớn người bệnh thận từ trước hoặc đã dùng captopril với liều tương đối cao (>150 mg/ngày) hoặc cả 2 yếu tố trên. Trong nhiều trường hợp, protein niệu giảm dần hết trong 6 tháng, dùng thuốc hay không. thể gây hội chứng thận , vậy nên kiểm tra chức năng thận (creatinin huyết BUN) trước 1 tuần sau khi điều trị captopril cho người bị suy tim sung huyết

Captopril thể gây tăng nhẹ kali huyết, vậy tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren). Cần thận trọng khi dùng các muối chứa kali nên kiểm tra cân bằng điện giải định kỳ

người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, thiếu muối hoặc giảm khối lượng tuần hoàn thể xảy ra hạ huyết áp nặng thế đứng sau liều dùng captopril đầu tiên, cần tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, không cần ngừng thuốc. Nếu liều ban đầu thấp (6,25 mg hoặc 12,5 mg), thời gian hạ huyết áp nặng sẽ giảm

Nguy tăng mạnh các phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE màng thẩm tách tính thấm cao, lọc máu. Captopril cũng gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm aceton trong nước tiểu

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai cho con bú 

Phụ nữ mang thai: Sử dụng captopril hoặc các chất ức chế ACE khác trong 3 tháng giữa 3 tháng cuối của thai kỳ thể gây thương tổn thai nhi hay trẻ sinh (hạ huyết áp, giảm sản xương sọ, suy thận, tử vong). Ít nước ối, dị dạng sọ mặt, giảm sản phổi, sinh non, thai già tháng, còn ống động mach có thể xảy ra. vậy, không được dùng captopril trong thời kỳ mang thai

Phụ nữ cho con : Captopril bài tiết vào sữa mẹ (khoảng 1%), gây nhiều tác dụng hại cho trẻ sữa mẹ vậy cần cân nhắc ngừng cho con hay ngừng thuốc, phải tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc 

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng lái xe vận hành máy móc

 

Tương tác của thuốc 

Captopril thể làm tăng tác dụng của allopurinol, amifostin, cyclosporin, các thuốc điều trị tăng huyết áp, lithi khi dùng đồng thời

Dùng đồng thời captopril với fusosemid, thuốc chẹn receptor angiotensin II, diazoxid, thuốc ức chế MAO, trimethoprim gây ra tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp

Thuốc chống viêm không steroid, thuốc kháng acid, aprotinin, yohimbin làm giảm tác dụng của captopril khi dùng đồng thời

Tác dụng không mong muốn (ADR)

ADR chủ yếu ngoại ban mất vị giác. Các tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc vào 

liều dùng liên quan đến những yếu tố biến chứng như suy thận, bệnh liên kết mạch máu. Thường gặp, ADR >1/100 

Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt

Da: Ngoại ban, ngứa

Tiêu hóa: Mất vị giác

Máu: Giảm bạch cầu trung tính

hấp: Ho

Ít gặp, 1/100 >ADR >1/1000 

Tuần hoàn: Hạ huyết áp mạnh, tim đập nhanh, đau ngực

Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, đau bụng

Tiết niệu: Protein niệu

Hiếm gặp, ADR <1/1000 

Toàn thân: Suy nhược, mày đay, đau , sốt, sút cân

Tuần hoàn: Ngừng tim, thiểu năng mạch não, loạn nhịp, hạ huyết áp thể đứng, ngất, viêm mạch. Nội tiết: to nam giới

Da: Phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi. Mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng StevensJohnson, viêm da tróc vảy

Tiêu hóa: Viêm tụy, viêm lưỡi, khó tiêu

Gan: Vàng da, viêm gan đôi khi hoại tử, mật

hấp: Co thắt phế quản, viêm phổi, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi

Thần kinh tâm thần: Mất điều hòa, co giật, lo lắng, trầm cảm, buồn ngủ

Tiết niệu: Hội chứng thận , giảm chức năng thận, tăng kali máu, hạ natri máu

Hướng dẫn cách xử trí ADR 

Tăng creatinin urê huyết thanh thể hồi phục khi ngừng thuốc, tuy nhiên cần thận trọng, đặc biệt người suy thận hẹp động mạch thận một bên. Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu cũng thể làm tăng nhất thời creatinin urê huyết thanh

Ngoại ban dát sần, ngứa, mày đay thường thể xảy ra khi bắt đầu điều trị, song thể mất đi khi tiếp tục điều trị với cùng liều lượng

Thay đổi vị giác do dùng thuốc thường mất đi trong vòng 2 3 tháng điều trị

người bệnh hệ thống renin tăng hoạt hóa thể xảy ra hạ huyết áp nặng trong những giờ đầu sử dụng captopril, cần tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%

Thuốc thể gây suy thận cấp, vậy khi kiểm tra chức năng thận thấy nitơ huyết tiến triển phải ngừng sử dụng captopril

Quá liều cách xử trí

Triệu chứng: Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp

Xử trí: Điều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản:

Ngừng dùng captopril, tiêm adrenalin dưới da, tiêm tĩnh mạch diphenhydramin, tiêm tĩnh mạch 

Truyền tĩnh mạch đung dịch natri clorid 0,9% để duy trì huyết áp; có thể loại bỏ captopril bằng thẩm phân máu

Đặc tính được lực học 

Captopril một chất ức chế men chuyển dạng angiotensin, dùng điều trị tăng huyết áp suy tim. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc liên quan đến ức chế hệ reninangiotensinaldosteron. Angiotensin I một decapeptid không hoạt tính. Nhờ sự xúc tác của men chuyển dạng (ACE), angiotensin I chuyển thành angiotensin II tác dụng co mạch rất mạnh. Angiotensin II kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron, tác dụng giữ natri nước

Tác dụng tới hệ thống reninangiotensinaldosteron

Captopril ngăn angiotensin I chuyển thành angiotensin II bằng cách ức chế cạnh tranh ACE. Ức chế ACE làm giảm nồng độ angiotensin II và làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương. Giảm angiotensin II làm giảm co mạch, giảm tiết aldosteron nên tăng thải natri nước đồng thời giữ lại một lượng nhỏ kali. Tuy nhiên, một số người bệnh nồng độ aldosteron trong huyết tương không giảm trong khi điều trị thuốc ức chế ACE với liều thông thường thể trở lại mức trước khi điều trị, khi điều trị lâu dài. Hoạt tính renin tăng trong huyết tương thể do thận không bị ức chế giải phóng renin ngược /hoặc do kích thích chế phản xạ thông qua thụ thể áp lực (do huyết áp giảm). Captopril có tác dụng làm giảm huyết áp người bệnh nồng độ renin cao hoặc bình thường hoặc thấp. Captopril còn tác dụng làm giảm huyết áp tại chỗ trên thành mạch. Tác dụng làm giảm huyết áp của captopril kéo dài hơn, ức chế ACE trong máu nhưng chưa biết ACE bị ức chế kéo dài hơn nội mạch so với trong máu không

Tác dụng đến catecholamin

Captopril không ảnh hưởng đến nồng độ norepinephrin tuần hoàn trong huyết tương và cũng không ức chế tăng nồng độ norepinephrin trong huyết tương do phản xạ thế. Tuy vậy, do ức chế hình thành angiotensin II, captopril thể tác động đến giải phóng tái hấp thu norepinephrin các dây thần kinh noradrenergic /hoặc thể làm giảm tính nhạy cảm của mạch máu đối với các thuốc làm tăng huyết áp

Do ACE thể giáng hóa bradykinin một chất làm giãn mạch, nên ức chế ACE do captopril thể làm bradykinin tích lũy trong huyết tương hoặc trong làm giãn mạch

Tác dụng đến tim mạch

người tăng huyết áp, captopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản động mạch ngoại vi, không tăng hoặc tăng tần số tim, thể tích tâm thu, hiệu suất tim. Các tác dụng này không phụ thuộc vào huyết áp hoặc hiệu suất tim trước khi điều trị. Thuốc làm giãn động mạch thể cả tĩnh mạch. Huyết áp tâm thu tâm trương thường giảm khoảng 15 25% (thế đứng cũng như nằm)

Hạ huyết áp thế đứng tim đập nhanh ít xảy ra nhưng phổ biến hơn người thiếu muối hoặc giảm khối lượng tuần hoàn. Sau khi uống một liều duy nhất, tác dụng hạ huyết áp xuất hiện ngay sau 15 phút, đạt tối đa 1 1,5 giờ sau khi uống. Thời gian tác dụng phụ thuộc vào liều dùng: 6 12 giờ. những người đáp ứng với thuốc, huyết áp trở lại bình thường khoảng 15 ngày tới 1 tháng điều trị duy trì. Ngừng điều trị không làm huyết áp tăng trở lại đột ngột

Thuốc làm tăng tính co giãn của động mạch, tăng lưu lượng máu qua thận không làm giảm nhiều lưu lượng lọc cầu thận làm giảm phì đại thất trái

người suy tim sung huyết, captopril làm giảm nhiều sức cản hệ mạch ngoại biên huyết áp (hậu gánh) áp lực động mạch phổi bít (tiền gánh) sức cản động mạch phổi, làm tăng hiệu suất tim làm tăng thời gian dung nạp gắng sức. Các tác dụng về huyết động lâm sàng xuất hiện sau liều đầu tiên kéo dài trong suốt thời gian điều trị

Tác dụng đối với thận

Lưu lượng máu qua thận thể tăng nhưng tốc độ lọc cầu thận thường không thay đổi trong khi điều trị. Đôi khi nitơ urê máu nồng độ creatinin trong huyết tương tăng, thường thấy người bệnh có tổn thương thận từ trước, hoặc đang điều trị phối hợp với một thuốc lợi tiểu hoặc bị suy tim sung huyết. Hệ số thanh thải creatinin thay đổi khi áp lực tưới máu thận <70 mmHg, nhưng không thay đổi nhiều nêu hiểu nếu áp lực tưới máu thận >70 mmHg

Đặc tính dược động học 

Hấp thu người khỏe mạnh hoặc tăng huyết áp, khi uống một liều captopril lúc đói, khoảng 60 75% liều được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm hấp thu chậm tới 25 40% nhưng không ảnh hưởng tới tác dụng. Sau khi uống 1 liều đơn 100 mg captopril lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong máu 800 nanogam/ml, đạt được trong vòng 1 giờ

Phân bố: Nghiên cứu trên động vật cho thấy captopril phân bố vào hầu hết các thể, trên hệ thần kinh trung ương. Captopril qua nhau thai vào sữa mẹ với nồng độ khoảng 1% nồng độ thuốc trong máu mẹ. Khoảng 25 30% captopril gắn vào protein huyết tương, chủ yếu albumin. Thải trừ: Nửa đời thải trừ captopril không chuyển hóa dưới 2 giờ người bệnh chức năng thận bình thường. Nửa đời thải trừ của captopril cùng chất chuyển hóa tương quan với thanh thải creatinin tăng tới khoảng 20 40 giờ người bệnh có thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút tới 6,5 ngày người bệnh niệu

Khoảng một nửa liều thuốc hấp thu được chuyển hóa nhanh, chủ yếu thành captoprilcystein disulfid dimercaptopril disulfid. Thuốc thể chuyển hóa mạnh hơn người có chức năng thận bị tổn thương so với người chức năng thận bình thường. Captopril chất chuyển hóa bài tiết vào nước tiểu. Thận bài tiết captopril không chuyển hóa chủ yếu qua ống thận. người chức năng thận bình thường, trên 95% liều hấp thu được bài tiết vào nước tiểu trong 24 giờ; khoảng 40 50% thuốc bài tiết vào nước tiểu captopril không chuyển hóa số còn lại chủ yếu captopril- cystein disulfid và dimercaptopril disulfid. người khỏe mạnh, khoảng 20% liều đơn captopril đã tìm thấy trong phân trong 5 ngày, thuốc không chuyển hóa

Captopril thể loại bỏ bằng thẩm phân máu

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên. Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 5 vỉ x 10 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên

Hạn dùng: 36 tháng (kể từ ngày sản xuất)

Điều kiện bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng 

TCCL: DĐVNV 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.