THÀNH PHẦN:
Thành phần hoạt chất: Carbocistein 375 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, natri croscarmelose, magnesi stearat, vỏ nang số 1 (Candurin Silver Fine, Allura Red, Tartrazin, Gelatin, nước tỉnh khiết)
Thuốc Élo-Cien là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Éloge France Việt Nam, thành phần chính chứa Carbocistein, là thuốc dùng để điều trị các bệnh đường hô hấp có tăng tiết đàm nhiều và nhầy nhớt, như viêm phế quản cấp và mạn, giãn phế quản, viêm phế quản dạng hen và khí phế thũng.
| Số đăng ký | 893110948824 |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất chính | Carbosistein 375mg |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Nhà sản xuất | Éloge France |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Đối tượng sử dụng | Người lớn |
| Hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất. |
THÀNH PHẦN:
Thành phần hoạt chất: Carbocistein 375 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, natri croscarmelose, magnesi stearat, vỏ nang số 1 (Candurin Silver Fine, Allura Red, Tartrazin, Gelatin, nước tỉnh khiết)
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng số 1, thân nang màu đỏ, nắp nang màu trắng, bên trong có chứa bột thuốc màu trắng đến trắng ngà.
CHỈ ĐỊNH:
Carbocistein là một chất tiêu đờm dùng để điều trị hỗ trợ trong các bệnh lý đường hô hấp, có tăng tiết chất nhầy, bao gồm cả bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống
Người lớn bao gồm cả người cao tuổi
Liều khởi đầu là 2250mg Carbocistein/ngày chia làm nhiều lần, sau đó giảm xuống 1500mg mỗi ngày chia làm nhiều lần tới khi đạt được hiệu quả điều trị tốt ví dụ 2 viên/ lần x 3 lần một ngày giảm còn 1 viên/lần x 4 lần/ngày
Trẻ em:
Dạng bào chế này không phù hợp cho trẻ nhỏ
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
• Quá mẫn cảm với carbocistein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
• Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng tiến triển
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi, người có tiền sử bị loét dạ dày tá tràng, hoặc đang dùng các thuốc có khả năng gây xuất huyết tiêu hóa. Nếu bị xuất huyết tiêu hóa, bênh nhân cần ngưng sử dụng thuốc.
Sản phẩm này có chứa lactose do vậy những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên nang, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nũ có thai
Không có sẵn các dữ liệu về việc sử dụng carbocystein cho phụ nữ có thai. Chưa có kết luận nào về việc liệu rằng carbocistein có an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai hay không. Việc sử dụng carbocistein cho phụ nữ có thai không được khuyến khích, đặc biệt ở 3 tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nũ cho con bú
Chưa có thông tin về sự bài tiết của carbocistein trong sữa mẹ, các sản phẩm từ sữa hay ảnh hưởng lên trẻ nhỏ bú mẹ. Chưa có các kết luận về việc carbocistein có an toàn khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú hay không. Việc sử dụng carbocistein cho phụ nữ cho con bú không được khuyến cáo.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ:
Tương tác thuốc: Không có thông tin
Tương kị thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Tần suất của các tác dụng không mong muốn bao gồm:
– Rất phổ biến (1/10)
– Phổ biến (1/100 đến <1/10)
– Không phổ biến (1/1.000 đến <1/100)
– Hiếm (≥1/10.000 đến <1/1.000)
– Rất hiếm (<1/10.000)
– Không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Đã có báo cáo về các phản ứng sốc phản vệ, dị ứng da và phát ban do thuốc
Rối loạn tiêu hóa: Đã có báo cáo về tiêu chảy, buồn nôn, khó chịu vùng thượng vị, xuất huyết
tiêu hóa xảy ra khi dùng thuốc.
Tần suất không xác định: nôn, xuất huyết dạ dày
Rối loạn da và tổ chức mô dưới da: Đã có báo cáo về phát ban da và ban da hay dị ứng da. Một số trường hợp viêm da bóng nước riêng biệt như hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng đã được báo cáo.
Thông báo cho bác sĩ bất kì tác dụng không mong muốn nào bạn gặp phải khi sử dụng thuốc, mà không được nêu ra trong hướng dẫn sử dụng thuốc này.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng có thể xảy ra nhất khi quá liều carbocisten.
Xử trí: Trường hợp dùng quá liều nghiêm trọng thì có thể tiến hành rửa dạ dày và theo dõi điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Nhóm dược lý: Thuốc tiêu nhầy
Mã ATC: R05CB03
Cơ chế hoạt động:
Carbocistein (S-carboxymethyl L-cystein) có ảnh hưởng đến bản chất và lượng glycoprotein dịch nhầy được tiết ra bởi đường hô hấp đã được chứng minh trong các mô hình động vật khỏe mạnh và bị viêm phế quản. Sự gia tăng tỷ lệ acid glycoprotein trung tính của dịch nhầy và sự biến đổi của tế bào huyết thanh thành tế bào chất nhầy là phản ứng đầu tiên đối với kích ứng và thường theo sau là quá trình tăng tiết.
Việc sử dụng carbocistein cho động vật bị phơi nhiễm chất kích ứng cho thấy glycoprotein vẫn được tiết ra vẫn bình thường; theo dõi sau khi phơi nhiễm cho thấy rằng sự quay trở lại trạng thái bình thường được đầy nhanh. Các nghiên cứu ở người đã chứng minh rằng Carbocisteine làm giảm sự gia tăng tế bào cốc. Do đó, carbocisteine có thể được chứng minh là có vai trò trong việc kiểm soát các chứng rối loạn đặc trưng bởi chất nhầy bất thường.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Carbocistein được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Trong một nghiên cứu “dùng thuốc tại nhà”, ở trạng thái ổn định (7 ngày), ở người tình nguyện khỏe mạnh uống 2 viên nang carbocistein 375mg/ ngày, đã cho các thông số dược động học sau:
| Nồng độ huyết tương | Giá trị | Pham vi |
| T Max (Hr) | 2.0 | 1.0-3.0 |
| T½ (giờ) | 1.87 | 1.4-2.5 |
| KEL (giờ -¹) | 0.387 | 0.28-0.50 |
| AUC0-7,5 (mcg.Hr.ml -1) | 39.26 | 26.0-62.4 |
| Các thông số dược động học thu được | ||
| * CLS (L.Hr -1) | 20.2 | – |
| CLS (ml. phút -1 ) | 331 | – |
| VD (L) | 105.2 | – |
| VD (L.kg-1) | 1/75 | – |
| * Tính từ liều cho ngày thứ 7 của nghiên cứu | ||
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 3 vi x 10 viên.
Hộp 5 vỉ x 10 viên.
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, mát, nhiệt độ không quá 30 C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẢN CHÁT LƯỢNG: TCCS
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.