TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC:
Mercaptopurin/azathioprin.
Trên cơ sở cơ chế tác dụng của febuxostat là ức chế xanthin oxidase (XO) nên không nên dùng đồng thời. Sự ức chế enzym xanthin oxidase bởi febuxostat có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này, dẫn đến ngộ độc.
Các nghiên cứu về tương tác thuốc giữa febuxostat với các thuốc được chuyển hóa bởi xanthin oxidase chưa được thực hiện ở người.
Mô hình hóa và dữ liệu phân tích mô phỏng trong một nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột, trong những trường hợp sử dụng đồng thời với febuxostat, thì liều dùng của mercaptopurin/azathioprin nên giảm xuống 20% hoặc thấp hơn liều quy định trước đó.
Các nghiên cứu về tương tác thuốc giữa febuxostat và hóa trị liệu gây độc tế bào chưa được tiến hành.
Rosiglitazon/các cơ chất CYP2C8.
Febuxostat được chứng minh là chất ức chế CYP2C8 yếu trên in vitro. Trong một nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh, dùng đồng thời 120 mg febuxostat x 1 lần/ngày (QD) với một liều đơn 4mg rosiglitazon đường uống không làm ảnh hưởng tới dược động học của rosiglitazon và chất chuyển hóa N-desmethyl rosiglitazon của nó, điều này chỉ ra
rằng febuxostat không phải là chất ức chế enzyme CYP2C8 trên in vivo. Do đó, khi sử dụng đồng thời febuxostat với rosiglitazon và các cơ chất CYP2C8 không cần phải điều chỉnh liều dùng của những hợp chất này.
Theophylin.
Một nghiên cứu về tương tác thuốc thực hiện trên những người khỏe mạnh dùng febuxostat để đánh giá xem liệu sự ức chế XO có thể gây ra sự tăng nồng độ theophylin trong tuần hoàn hay không như các chất ức chế XO khác đã được báo cáo trước đây. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng dùng đồng thời febuxostat 80 mg (QD) cùng với liều đơn
theophylin 400 mg không gây ảnh hưởng đến dược động học hoặc tính an toàn của theophylin. Do đó, không có thận trọng đặc biệt nào được đưa ra khi dùng đồng thời febuxostat 80 mg và theophylin. Không có dữ liệu cho febuxostat liều 120 mg. Naproxen và các chất ức chế sự glucuronid hóa khác.
Sự chuyển hóa của febuxostat phụ thuộc vào enzym Uridine Glucuronosyl transferase (UGT). Các thuốc ức chế sự glucuronid hóa như thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và probenecid, trên lý thuyết có thể ảnh hưởng đến sự thải trừ febuxostat. Ở các đối tượng khỏe mạnh, việc sử dụng đồng thời febuxostat và naproxen 250 mg x 2 lần/ngày có liên quan với sự tăng tiếp xúc với febuxostat (Cmax 28%, AUC 41% và t1/2 26%). Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng naproxen hoặc các thuốc ức chế NSAID/Cox-2 khác không liên quan với bất kỳ sự tăng nào về các phản ứng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng. Febuxostat có thể sử dụng đồng thời với naproxen mà không cần điều chỉnh liều febuxostat hoặc naproxen.
Thuốc gây cảm ứng sự glucuronid hóa.
Các thuốc gây cảm ứng mạnh enzym UGT có thể dẫn đến tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả của febuxostat. Vì vậy nên theo dõi nồng độ acid uric huyết thanh 1-2 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng một thuốc gây cảm ứng mạnh sự glucuronid hóa. Ngược lại, việc ngừng điều trị bằng một thuốc gây cảm ứng có thể dẫn đến tăng nồng độ của
febuxostat trong huyết tương. Colchicin/indomethacin/hydroclorothiazid/warfarin.
Febuxostat có thể sử dụng đồng thời với colchicin hoặc indomethacin mà không cần điều chỉnh liều febuxostat hoặc hoạt chất dùng kết hợp.
Không cần điều chỉnh liều febuxostat khi dùng với hydroclorothiazid.
Không cần điều chỉnh liều warfarin khi dùng với febuxostat. Việc sử dụng febuxostat (80mg hoặc 120mg, 1 lần/ngày) với warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin ở các đối tượng khỏe mạnh. Chỉ số bình thường hóa
quốc tế (INR) và hoạt tính yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng bởi việc dùng đồng thời với febuxostat. Desipramin/các cơ chất CYP2D6.
Febuxostat được chứng minh là một chất ức chế yếu CYP2D6 trên in vitro. Trong một nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh, febuxostat 120 mg QD làm tăng 22% AUC trung bình của desipramin – một cơ chất của CYP2D6 cho thấy tác dụng ức chế yếu có thể có của febuxostat trên enzym CYP2D6 trên in vivo. Vì vậy, khi dùng đồng thời febuxostat với các cơ chất CYP2D6 khác không cần phải điều chỉnh liều của những hợp chất này.
Thuốc kháng acid. Việc uống đồng thời với thuốc kháng acid chứa magnesi hydroxid và nhôm hydroxid đã được chứng minh là làm chậm sự hấp thu của febuxostat (khoảng 1 giờ) và làm giảm Cmax 32% nhưng không thấy có sự thay đổi có ý nghĩa về AUC. Do đó, febuxostat có thể sử dụng mà không liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng acid.
TƯƠNG KỴ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):
Tóm tắt độ an toàn.
Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng (4072 đối tượng được điều trị ít nhất với một liều từ 10 mg đến 300 mg) và báo cáo trong thời gian thuốc lưu hành là các đợt bùng phát bệnh gút, các bất thường chức năng gan, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, phát ban và phù. Các tác dụng không mong muốn này hầu hết có mức độ nhẹ hoặc trung bình. Hiếm gặp các phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng đối với febuxostat, một số trong
đó liên quan đến các triệu chứng toàn thân, đã xảy ra trong quá trình lưu hành.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Các đợt bùng phát bệnh gút.
Thần kinh: Đau đầu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy**, buồn nôn.
Gan mật: Các bất thường chức năng gan**.
Da và mô dưới da: Phát ban.
Toàn thân: Phù.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
Nội tiết: Tăng hormon kích thích tuyến giáp trong máu.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân.
Tâm thần: Giảm ham muốn tình dục, mất ngủ.
Thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, liệt nửa người, buồn ngủ, thay đổi vị giác, giảm cảm giác, giảm khứu giác.
Tim: Rung nhĩ, đánh trống ngực, bất thường trên điện tâm đồ (ECG).
Mạch máu: Tăng huyết áp, đỏ bừng mặt, nóng bừng.
Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho.
Tiêu hóa: Đau bụng, chướng bụng, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đại tiện nhiều lần, đầy hơi, khó chịu đường tiêu hóa.
Gan mật: Sỏi mật.
Da và mô dưới da: Viêm da, nổi mày đay, ngứa, da đổi màu, tổn thương da, đốm xuất huyết, ban dát, ban dát sần, ban sần.
Cơ xương khớp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.
Thận và tiết niệu: Suy thận, sỏi thận, đái ra máu, tiểu rát, protein niệu.
Hệ sinh sản: Rối loạn chức năng cương dương.
Toàn thân: Mệt mỏi, đau ngực, tức ngực.
Xét nghiệm: Tăng amylase trong máu, giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tế bào lympho, tăng creatinin máu, giảm huyết sắc tố, tăng urê máu, tăng triglyceride máu, tăng cholesterol trong máu, giảm haematocritic máu, dehydro- genase máu tăng, kali máu tăng.
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000
Máu và hệ bạch huyết: Giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ *, mẫn cảm với thuốc *.
Mắt: Mắt mờ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cân, tăng sự thèm ăn, biếng ăn.
Tâm thần: Căng thẳng.
Tai:Ù tai.
Tiêu hóa: Viêm tụy, viêm loét miệng.
Gan mật: Viêm gan, vàng da*, tổn thương gan*.
Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc*, hội chứng Stevens-Johnson*, phù mạch*, triệu chứng phản ứng thuốc kèm theo tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân*, phát ban toàn thân (nghiêm trọng)*, ban đỏ, phát ban da tróc vảy, phát ban dạng mụn trứng cá, ban mụn nước, ban mụn mủ, ban ngứa *, phát ban đỏ, phát ban giống bệnh sởi, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi.
Cơ xương khớp: Tiêu cơ vân*, cứng khớp, cứng cơ xương.
Thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ*, chứng đái dắt.
Toàn thân: Khát nước.
Huyết học: Tăng glucose máu, thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần kéo dài, giảm số lượng hồng cầu, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng creatine phosphokinase trong máu*.
*Các phản ứng không mong muốn được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc.
** Điều trị cấp cứu khẩn cấp tiêu chảy không nhiễm trùng và chức năng gan bất thường trong kết hợp các nghiên cứu pha 3 kết hợp là thường gặp hơn ở những bệnh nhân dùng đồng thời điều trị bằng colchicin. Mô tả các tác dụng không mong muốn được chọn lọc
Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hiếm gặp đối với febuxostat, bao gồm Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và phản ứng/sốc phản vệ, đã xảy ra trong thời gian thuốc lưu hành trên thị trường. Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc được đặc trưng bởi phát ban da tiến triển đi kèm với mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc và kích ứng mắt. Các phản ứng quá mẫn với febuxostat có thể liên quan đến các triệu chứng sau đây: các phản ứng da đặc trưng bởi phát ban dát sần, phát ban toàn thân hoặc tróc vảy, nhưng cũng có tổn thương da, phù mặt, sốt, các bất thường về huyết học như là giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ưa acid, và có liên quan tới một hay nhiều cơ quan (gan và thận bao gồm viêm thận kẽ).
Các đợt bùng phát bệnh gút thường được gặp ngay sau khi bắt đầu điều trị và trong những tháng đầu điều trị. Sau đó, tần suất các đợt bùng phát bệnh gút sẽ giảm theo thời gian. Nên dự phòng bệnh gút bùng phát.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Bệnh nhân bị quá liều cần được xử trí bằng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.