THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Thành phần hoạt chất: Cefadroxil 500 mg
Thành phần tá dược: Magnesium stearat vừa đủ 1 viên.
Franroxil 500 của công ty Éloge France VN, thành phần chính Cefadroxil, Cefadroxil hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi,…
| Số đăng ký | 893110241300 |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất chính | Cefadroxil 500mg |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Nhà sản xuất | Éloge France |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Đối tượng sử dụng | Người lớn, trẻ em |
| Hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
.
THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Thành phần hoạt chất: Cefadroxil 500 mg
Thành phần tá dược: Magnesium stearat vừa đủ 1 viên.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng.
CHỈ ĐỊNH:
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận, viêm bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt và viêm quầng.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai, mũi họng như: Viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, …
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mãn.
– Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
Nên uống thuốc cùng với thức ăn
– Người lớn và trẻ em (>40kg): 500mg – 1g/lần. Ngày 2 lần.
– Trẻ em (<40kg):
+ Dưới 1 tuổi: 25-50mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2-3 lần.
+ Từ 1-6 tuổi : 250mg, 2 lần mỗi ngày.
+ Trên 6 tuổi: 500mg, 2 lần mỗi ngày.
– Người suy thận: Đối với người suy thận có thể điều trị với liều khởi đầu 500mg đến 1000mg cefadroxil. Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo bảng sau:
| Thanh thải creatinin | Liều | Khoảng thời gian giữa 2 liều |
| 0 – 10 ml/phút | 500 – 1000 mg | 36 giờ |
| 11 – 25 ml/phút | 500 – 1000 mg | 24 giờ |
| 25 – 50 ml/phút | 500 – 1000 mg | 12 giờ |
– Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu 5-10 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
– Dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
– Người dị ứng với kháng sinh betalactam vì phản ứng quá mẫn chéo.
– Suy giảm chức năng gan: Cần theo dõi trước và trong khi điều trị.
– Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm, nếu bội
nhiễm cần ngưng sử dụng thuốc.
– Viêm đại tràng giả mạc.
– Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai:
– Mặc dù chưa có thông báo về tác dụng có hại của cefadroxil đối với thai nhi, chỉ dùng thuốc này
cho người mang thai khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
– Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú mẹ,
nhưng cần chú ý khi trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Cefadroxil không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:
Tương tác
– Cholestyramin gắn kết cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc này.
– Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.
– Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính ở thận.
Tương kỵ Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
– Thường gặp (ADR > 1/1000): Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
– Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Máu (tăng bạch cầu ưa eosin); Da (nổi ban, mày đay, ngứa);
Gan (tăng transaminase có hồi phục); Tiết niệu sinh dục (viêm âm đạo, bệnh nấm candida, ngứa bộ phận sinh dục).
– Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt; Máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thử nghiệm Coombs dương tính; Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa, Da: ban da đa hình, hội chứng Stevens – Johnson …
Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.
Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure và creatin máu, viêm thận kẽ có hồi phục; Thần kinh trung ương: co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động; Bộ phận khác: đau khớp.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
– Triệu chứng: Phần lớn là gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần
kinh và thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người suy thận.
– Xử trí: Khi quá liều, đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế. Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân,
– Thường gặp (ADR > 1/1000): Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
– Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Máu (tăng bạch cầu ưa eosin); Da (nổi ban, mày đay, ngứa);
Gan (tăng transaminase có hồi phục); Tiết niệu sinh dục (viêm âm đạo, bệnh nấm candida, ngứa
bộ phận sinh dục).
– Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt; Máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thử nghiệm Coombs dương tính; Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa, Da: ban da đa hình, hội chứng Stevens – Johnson … Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.
Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure và creatin máu, viêm thận kẽ có hồi phục; Thần kinh
trung ương: co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích
động; Bộ phận khác: đau khớp.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
– Triệu chứng: Phần lớn là gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh và thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người suy thận.
– Xử trí: Khi quá liều, đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế. Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân,
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Mã ATC: J01DB05.
Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 1.
Cefadroxil là kháng sinh cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn, bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn.
Thử nghiệm In vitro, cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Các vi khuẩn gram dương nhạy cảm bao gồm: các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicilinase, các chủng Streptococcus beta tan huyết, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae thường ít nhạy cảm.
Hầu hết các chủng Enterococcus đã đề kháng với Cefadroxil. Thuốc không tác động trên hầu hết các chủng Enterobacter, P.norganii và P. Vulgaris. Thuốc cũng không có tác động trên các chủng Pseudomonas và Acinetobacter.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Cefadroxil bền vững trong môi trường axit và được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa. Với liều uống 500 mg hoặc 1g, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 và 30 μg/ml, đạt được sau 1,5 đến 2 giờ. Thức ăn không làm thay đổi hấp thu thuốc. Nửa đời bán thải của thuốc trong huyết tương là khoảng 1,5 giờ ở người chức năng thận bình thường; thời gian này kéo dài từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận. Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể.
Cefadroxil qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Cefadroxil đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 01 vỉ x 10 viên nang, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Hộp 02 vỉ x 10 viên nang, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Hộp 05 vỉ x 10 viên nang, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn ghi trên bao bì.
TIÊU CHUẨN: DĐVN hiện hành.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.