NOZIL 250

Thuốc Nozil 250 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Éloge France Việt Nam, có thành phần chính là Cefprozil. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng,…

Số đăng ký    893110097300
Quy cách  Hộp 01 lọ HDPE có vạch 60ml, có chứa cốm thuốc để pha 60ml hỗn dịch uống
Hoạt chất chính  Cefprozil 250mg
Dạng bào chế    Cốm pha hỗn dịch
Nhà sản xuất    Éloge France
Nước sản xuất  Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn
Hạn sử dụng    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

CÔNG THỨC: cho 5 ml 

Thành phần dược chất:  Cefprozil (dưới dạng cefprozil monohydrat)……250 mg 

Thành phần dượcĐường kính trắng, natri clorid, natri carboxymethyl cellulose, acid citric, aerosil 200, hương dâu, sucralose, natri benzoat 

DẠNG BÀO CHẾ:

Cốm pha hỗn dịch uống màu vàng nhạt, khô tơi, mùi thơm nhẹ

Hỗn dịch sau khi hoàn nguyên, có màu trắng đến vàng nhạt, phân tán đồng nhất, mùi thơm nhẹ, vị ngọt và giữ được trạng thái phân tán trong vòng 3 phút sau khi để yên.

CHỈ ĐỊNH

Nozil 250 được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm sau

Nhiễm khuẩn đường hấp trên

Viêm họng/viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes

Lưu ý: loại thuốc thông thường được lựa chọn trong điều trị phòng ngừa nhiễm liên cầu khuẩn, bao gồm cả dự phòng sốt thấp khớp penicillin dạng tiêm bắp. Cefprozil hiệu quả trong việc loại bỏ Streptococcus pyogenes khỏi vòm họng; tuy nhiên hiện tại không đầy đủ dữ liệu về hiệu quả của cefprozil trong việc dự phòng bệnh sốt thấp khớp

Viêm tai giữa gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh Blactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả chủng sinh Blactamase). Lưu ý: trong điều trị viêm tai giữa do vi khuẩn sinh Blactamase, cefprozil tỷ lệ diệt vi khuẩn thấp hơn so với tỷ lệ được quan sát sản phẩm chứa chất ức chế -lactamase

Viêm xoang cấp gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh Blactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả chủng sinh Blactamase). Nhiễm khuẩn đường hấp dưới: Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do Streptococcus pneumoniae, Haemophilusenzae (bao gồm các chủng sinh Blactamase) Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm các chủng sinh Blactamase) gây ra

Nhiễm khuẩn da cấu trúc da không biến chứng: gây ra bởi Staphylococcus aureus (kể cả chủng sinh penicillinase) Streptococcus pyogenes

 

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Liều dùng thời gian dùng thuốc cho từng bệnh nhân theo chỉ định của bác

Liều dùng

Người lớn trẻ em từ 13 tuổi

Nhiễm khuẩn Liều dùng Thời gian điều trị (ngày)
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên 
Viêm họng/viêm amidan  500 mg mỗi 24 giờ 10a
Viêm xoang cấp tính (đối với nhiễm khuẩn trung bình đến nặng nên dùng liều cao hơn) 250mg hoặc 500mg mỗi 12 giờ 10
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 500mg mỗi 12 giờ 10
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500mg mỗi 24 giờ hoặc 500mg mỗi 12 giờ 10

Trẻ em (2 tuổi đến 12 tuổi)

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm họng/viêm amidan): 7,5mg/kg mỗi 12 giờ

Tuổi (năm) Cân nặng (kg) Liều dùng (ml) Thời gian điều trị (ngày)
Nazil 125 (Cefprozil 125mg/ml) Nozill 250 (Cefprozi 250mg/ml)
6 tháng – 1 tuổi 7-9 2,5 10
2-6 11-21 5,0 10
7-9 22-28 7,5 3,75 10
10-11 31-35 10,0 5,0 10
12 41 12,5 6,25 10

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 20mg/kg mỗi 24 giờ

Tuổi (năm) Cân nặng (kg) Liều dùng (ml)

Thời gian điều trị

(ngày)

Nazil 125 

(Cefprozil 125 mg/ml)

Nozil 250

(Cefprozil 250mg/ml)

2-3 11-14 10,0 5,0 10
4-6 14-21 15,0 7,5 10
7-8 22-26 10,0 10
9-10 28-31 12,5 10
11 35 15,0 10

Trẻ sơ sinh và trẻ em ( 6 tháng đến 12 tuổi)

  • Viêm tai giữ: 15mg/kg mỗi 12 giờ
  • Viêm xoang cấp tính: 7,5mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 15mg/kg mỗi 12 giờ
Tuổi (năm) Cân nặng (kg) Liều dùng (ml) Thời gian điều trị

Nazil 125

(Cefprozil 125 mg/ml)

Nozil

(Cefprozil 250 mg/ml)

6 tháng – 1 tuổi 7-9 5,0 2,5 10
2 11-12 7,5 3,75 10
3-4 14-15 10,0 5,0 10
5-6 17-21 12,5 6,25 10
7-8 22-26 15,0 7,5 10
9-10 28-31 8,75 10
11-12 35-39   10,0 10

a Trong điều trị nhiễm trùng do Streptococcus pyogenes, thời gian điều trị nên dùng ít nhất 10 ngày

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30-120 ml/phút. Với bệnh nhân độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, dùng 50% liều thông thường với cùng khoảng thời gian sử dụng

Cefprozil bị thải trừ một phần qua thẩm phân máu, vậy nên sử dụng cefprozil sau thẩm phân máu

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan

Cách dùng

Lắc chai không để bột dính trên thành chai. Thêm 25 ml nước lắc kỹ cho đến khi tạo hỗn dịch đồng nhất. Bổ sung nước đến vạch nếu cần. Lắc kỹ chai trước khi sử dụng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

Tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

CẢNH BÁO THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC 

Cảnh báo

Quá mẫn

Trước khi bắt đầu điều trị với Nozil 250, nên kiểm tra tiền sử dị ứng của bệnh nhân với cefprozil, các cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Nếu sử dụng cefprozil cho bệnh nhân bị dị ứng với penicillin, cần phải thận trọng phản ứng chéo giữa các kháng sinh nhóm betalactam đã được ghi nhận, thể xảy ra tới 10% bệnh nhân tiền sử dị ứng với penicillin

Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Nozil 250 thì phải ngừng dùng thuốc. Các phản ứng quá mẫn cấp hoặc trầm trọng nếu gặp phải, cần phải áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp như dùng epinephrin, corticosteroid, thuốc kháng histamin tiêm tĩnh mạch, duy trì oxy, thông khí đầy đủTiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD)

CDAD đã được ghi nhận khi điều trị bằng nhiều loại kháng sinh (bao gồm cefprozil). CDAD thể nhiều mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong

Điều trị bằng kháng sinh thể làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của đại tràng thể dẫn đến sự phát triển quá mức của Clostridium difficile. C. difficile tạo ra độc tố A B, góp phần vào sự phát triển của CDAD. Các chủng C. difficile sản sinh ra nhiều độc tố thể làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh tử vong. CDAD thể làm gia tăng kháng thuốc khi điều trị bằng kháng sinh thể cần phải cắt bỏ đại tràng. CDAD phải được xem xét tất cả các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh. Cần phải khai thác tiền sử cẩn thận CDAD đã được báo cáo xảy ra hơn hai tháng sau khi dùng thuốc kháng khuẩn

Nếu đang nghi ngờ hoặc đã chẩn đoán xác định CDAD, nên bắt đầu các biện pháp điều trị thích hợp. Các trường hợp nhẹ của CDAD thường đáp ứng với việc ngừng sử dụng các kháng sinh không tác dụng chống lại Clostridium difficile. Trong các trường hợp trung bình đến nghiêm trọng, cần cân nhắc sử dụng liệu pháp hỗ trợ thích hợp như nước chất điện giải, bổ sung protein, điều trị bằng các thuốc chống nhiễm khuẩn khả năng chống lại Clostridium difficile, xem xét phẫu thuật thể được chỉ định trên lâm sàng 

đơn cefprozil trong trường hợp không nhiễm khuẩn hoặc không chỉ định dự phòng sẽ không mang lại lợi ích cho bệnh nhân làm tăng nguy kháng thuốc của vi khuẩn

bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ suy thận, cần quan sát cẩn thận các dấu hiệu lâm sàng đánh giá tình trạng bệnh nhân bằng các biện pháp thích hợp trước trong khi điều trị. Tổng liều cefprozil hàng ngày nên giảm những bệnh nhân độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút nồng độ kháng sinh trong huyết tương thể cao hoặc kéo dài nếu sử dụng liều thông thường với đối tượng bệnh nhân này

Cephalosporin, kể cả cefprozil, nên dùng thận trọng cho bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh được nghi ngờ ảnh hưởng hại đến chức năng thận

Sử dụng Nozil 250 kéo dài thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm. Cần phải theo dõi cẩn thận, nếu tình trạng bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị cần áp dụng các biện pháp thích hợp

Nên thận trọng khi điều trị bằng cefprozil cho bệnh nhân tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng

Báo cáo cho thấy trong khi điều trị bằng thuốc thuộc nhóm cephalosporin nghiệm pháp Coombs trực tiếp cho kết quả dương tính giả

Thông tin cho bệnh nhân 

Cần vấn cho bệnh nhân chỉ nên sử dụng các thuốc kháng khuẩn bao gồm cefprozil để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Chúng không điều trị các bệnh nhiễm trùng do virus (dụ như cảm lạnh thông thường)

Khi đơn cefprozil để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, cần thông báo cho bệnh nhân nên dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn. Bỏ liều hoặc không hoàn thành đầy đủ liệu trình điều trị thể làm giảm hiệu quả của việc điều trị làm tăng khả năng kháng thuốc của vi khuẩn

Tiêu chảy một vấn đề phổ biến do kháng sinh gây ra thường kết thúc khi ngừng sử dụng kháng sinh. Đôi khi sau khi bắt đầu điều trị bằng kháng sinh, bệnh nhân thể đi tiểu máu (hoặc không đau bụng sốt) thậm chí muộn nhất hai tháng trở lên sau khi dùng liều kháng sinh cuối cùng. Nếu điều này xảy ra, bệnh nhân nên liên hệ với bác càng sớm càng tốt. Thuốc chứa 2,64 g đường kính/5 ml nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân tiểu đường; bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose- galactose hoặc thiếu hụt enzym sucraseisomaltase không nên dùng thuốc này

Thuốc chứa 177,3 mg natri trong mỗi lọ chứa 3 g cefprozil, liều dùng tối đa 1 g cefprozil/ngày, tương đương tối đa 2,96% trong khẩu phần natri tối đa mỗi ngày được khuyến cáo cho người lớn 2 g

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ THAI CHO CON BÚ 

Phụ nữ thai

Khả năng gây quái thai

Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật (thỏ, chuột nhắt chuột cống) sử dụng liều uống cefprozil gấp 0,8; 8,5 18,5 lần liều tối đa hàng ngày người (1000 mg) dựa trên mg/m2 cho thấy cefprozil không gây hại đến thai nhi. Tuy nhiên, chưa nghiên cứu đầy đủ kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ thai, do đó chỉ dùng thuốc trong khi mang thai khi thực sự cần thiết lợi ích lớn hơn nguy thể xảy ra

Chuyển dạ sinh nở

Cefprozil chưa được nghiên cứu để sử dụng trong quá trình chuyển dạ sinh nở. Chỉ nên điều trị nếu thực sự cần thiết

Phụ nữ cho con

Sau khi sử dụng 1 liều duy nhất 1 g, khoảng 0,3% liều dùng được bài tiết qua sữa mẹ. Mức trung bình trong 24 giờ dao động từ 0,25 đến 3,3 ng/ml. Cần thận trọng khi sử dụng Nozil 250 cho phụ nữ đang cho con chưa ảnh hưởng của cefprozil với trẻ mẹ

Tham khảo ý kiến bác trước khi dùng thuốc

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC 

Chưa bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe vận hành máy móc. Tuy nhiên, người bệnh cần thận trọng hiểu sự dung nạp của thuốc

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC 

Tương tác

Độc tính trên thận đã được báo cáo sau khi sử dụng đồng thời kháng sinh nhóm aminoglycosid kháng sinh cephalosporin. Sử dụng đồng thời với probenecid làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong của cefprozil

Tương tác thuốc trong các xét nghiệm cận lâm sàng

Kháng sinh nhóm cephalosporin thể cho các phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm xác định glucose trong nước tiểu bằng phương pháp khử đồng, nhưng không xảy ra đối với phương pháp enzym. thể xảy ra phản ứng âm tính giả trong phương pháp ferricyanid xác định glucose máu. Sự hiện diện của cefprozil trong máu không ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin trong nước tiểu hay huyết tương bằng phương pháp picrat kiềm

Gây ung thư, đột biến, suy giảm khả năng sinh sản 

Các nghiên cứu in vivo dài hạn chưa được thực hiện để đánh giá khả năng gây ung thư của cefprozil

Cefprozil không được phát hiện gây đột biến trong các thử nghiệm đảo ngược Ames Salmonella hoặc E. coli WP2 urvA hoặc thử nghiệm đột biến gen chuyển tiếp HGPRT trên tế bào buồng trứng của chuột đồng Trung Quốc không gây ra các bất thường về nhiễm sắc thê trong tế bào buồng trứng của chuột đồng Trung Quốc hoặc tổng hợp DNA đột xuất trong tế bào gan chuột trong ống nghiệm. Sự sai lệch nhiễm sắc thể không được quan sát thấy trong các tế bào tủy xương của chuột được dùng qua đường uống với liều cao hơn 30 lần liều khuyến cáo cao nhất cho người dựa trên mg/m

Sự suy giảm khả năng sinh sản không được quan sát thấy chuột đực hoặc cái dùng liều uống cefprozil lên tới 18,5 lần liều khuyến cáo cao nhất cho người dựa trên mg/m

Tương kỵ 

Do không các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc 

khác

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC 

Tác dụng không mong muốn xảy ra trong khi dùng cefprozil tương tự như những tác dụng không mong muốn đã được quan sát khi dùng các cephalosporin đường uống khác. Trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng cefprozil thường được dung nạp tốt. Khoảng 2% bệnh nhân phải dừng sử dụng cefprozil các tác dụng không mong muốn

Thông tin được cung cấp dưới đây dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng dữ liệu thu được sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Tần suất ADR được sắp xếp theo các nhóm: rất thường gặp (1/10), thường gặp (21/100 <1/10), ít gặp ≥1/1.000 < 1/100), hiếm gặp 21/10.000 < 1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000). Các ADR ghi nhận sau khi đưa ra thị trường phát hiện trong phòng thí nghiệm không thể áp dụng vào bất kỳ tần suất ADR nào thì chúng được đề cập với tần suất không được biết

Thường gặp

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn đau bụng.

Máu: Tăng bạch đà Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin 

Gan mật: Tăng AST, ALT

Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt (1%

Khác: hăm bội nhiễm, ngứa bộ phận sinh dục viêm âm đạo 

Ít gặp:

Quá mẫn: Phát ban mày đay. Những phản ứng này thường xảy ra trẻ em hơn người lớn, thường xuất hiện vài ngày sau khi bắt đầu điều trị giảm dần trong vài ngày sau khi ngừng điều trị

Máu: Giảm bạch cầu 

Hệ thần kinh trung ương: Hiếu động, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, lẫn buồn ngủ

Gan mật: Tăng phosphat kiềm bilirubin

Hiếm gặp

Gan mật: Cũng giống như một số penicillin cephalosporin khác, vàng da mật đã được báo cáo nhưng hiếm gặp

Thận: Tăng nhẹ BUN creatinin huyết thanh

Không được biết

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường không thấy trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm: sốc phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng bao gồm cả viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa dạng, sốt, hội chứng StevensJohnson, giảm tiểu cầu

Ngoài các phản ứng bất lợi được liệt trên, các phản ứng hại sau đây cũng đã được báo cáo cho kháng sinh nhóm cephalosporin: thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, rối loạn chức năng thận, hoại tử biểu nhiễm độc, nhiễm độc thận, kéo dài thời gian prothrombin, thử nghiệm Coomb dương tính, tăng LDH, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt

Một số cephalosporin liên quan đến việc gây ra co giật, đặc biệt những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận dùng thuốc chưa giảm liều. Nếu xảy ra co giật liên quan đến việc điều trị bằng thuốc, nên ngừng dùng thuốc. Liệu pháp chống giật thể được đưa ra nếu chỉ định về mặt lâm sàng

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU CÁCH XỬ TRÍ 

Đến nay, chưa trường hợp quá liều nào được báo cáo, do đó không thông tin về triệu chứng hoặc cách xử trí quá liều. Trong nghiên cứu độc tính trên động vật, liều uống 5000 mg/kg trên chuột không gây hậu quả nghiêm trọng cũng như tử vong; liều uống duy nhất 3000 mg/kg gây tiêu chảy chán ăn khỉ cynomolgus nhưng không gây tử vong

Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu thể giúp loại trừ cefprozil ra khỏi thể.

 ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC 

Nhóm dược : Cefprozil là cephalosporin thế hệ thứ hai, bán tổng hợp, phổ kháng khuẩn rộng

ATC: J01DC10

Cefprozil hoạt tính in vitro chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương gram âm. Tác dụng diệt khuẩn của cefprozil do ức chế tổng hợp thành tế bào

Cefprozil đã được chứng minh tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi sinh vật sau cả trên in vitro trên lâm sàng

Vi khuẩn gram dương hiếu khí Vi khuẩn gram âm hiếu khí

Staphylococcus aureus

(bao gồm cả chủng sinh β-lactamase)

LƯU Ý: Cefprozil không có tác dụng chống lại tụ cầu kháng methicillin

Haemophilus influence

(bao gồm cả chủng sinh β-lactamase)

 

Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase)

Streptococcus pneumoniae  
Streptococcus pyogenes  

Dữ liệu in vitro sau dây có sẵn: tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng của chúng vẫn chưa được biết

Trên in vitro, cefprozil thể hiện nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 8 mcg/mL hoặc thấp hơn đối với hầu hết các chủng vi sinh vật sau (290%); tuy nhiên, tính an toàn hiệu quả của cefprozil trong điều trị nhiễm khuẩn trên lâm sàng do các vi sinh vật này chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng đầy đủ đối chứng.

Vi sinh vật hiếu khí gram (+): 

Enterococcus durans 

Enterococcus faecalis 

Listeria monocytogenes do 

Staphylococcus epidermidis 

Staphylococcus saprophyticus 

Staphylococcus warneri 

Streptococcus agalactiae 

Streptococci (Groups C, D, F, and G

viridans group Streptococci 

Lưu ý: Cefprozil không tác dụng trên Enterococcus faecium 

Vi sinh vật hiếu khí gram (): 

Citrobacter diversus 

Proteus mirabilis 

Escherichia coli 

Salmonella spp

Klebsiella pneumoniae 

Shigella spp

Neisseria gonorrhoeae (bao gồm cả chủng kháng ßlactamase

Vibrio spp

Lưu ý: Cefprozil không có tác dụng trên hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia

Vi sinh vật kỵ khí 

Prevotella (Bacteroides) melaninogenicus 

Fusobacterium spp

Clostridium difficile 

Peptostreptococcus spp

Clostridium perfringens 

Propionibacterium acnes 

Lưu ý: Hầu hết các chủng nhóm Bacteroides fragilis đều kháng cefprozil

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC 

Dữ liệu dược động học lấy từ công thức viên nang, tuy nhiên, đã chứng minh sự tương đương sinh học giữa các dạng dung dịch uống, viên nang, viên nén hỗn dịch trong điều kiện đói. Sau khi uống cefprozil lúc đói, khoảng 95% liều được hấp thu. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương người bình thường 1,3 giờ, trong khi thể tích phân bố trạng thái ổn định ước tính 0,23 L/kg. Độ thanh thải toàn thể tốc độ thanh thải qua thận lần lượt tương ứng khoảng 3 ml/phút/kg 2,3 ml/phút/kg

Sử dụng cefprozil lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg hoặc 1 g cefprozil lần lượt khoảng 6,1, 10,5 18,3 mcg/mL đạt được trong vòng 1,5 giờ sau khi dùng thuốc. Sự bài tiết qua nước tiểu chiếm khoảng 60% liều dùng.

Liều lượng Nồng độ trung bình cefprozil trong huyết tương (μg/ml)* Bài tiết qua nước tiểu trong 8 giờ 
1,5 giờ 4 giờ  8 giờ
250mg 6,1 1,7 0,2 60%
500mg 10,5 3,2 0,4 62%
1g 18,3 8,4 1,0 54%

 

* Dữ liệu trung bình trên 12 người tình nguyện khoẻ mạnh

Trong khoảng 4 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình trong nước tiểu sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg 1 g lần lượt khoảng 700 ug/ml, 1000 ug/ml 2900 kg/ml

Dùng cefprozil dạng viên hoặc hỗn dịch cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu (AUC) hoặc nồng độ đỉnh trong huyết tương (C) của cefprozil. Tuy nhiên, thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương của cefprozil (T) tăng từ 0,25 đến 0,75 giờ

Liên kết với protein huyết tương khoảng 36% không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong khoảng từ 2 ug/ml đến 20 ug/ml

Không bằng chứng về sự tích lũy cefprozil trong huyết tương người chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận

bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải trong huyết tương thể kéo dài tới 5,2 giờ, tùy thuộc mức độ rối loạn chức năng thận. Bệnh nhân mất hoàn toàn chức năng thận, thời gian bán thải trong huyết tương trung bình khoảng 5,9 giờ. Trong khi thẩm tách máu, thời gian bán thải bị rút ngắn. Con đường thải trừ bệnh nhân suy giảm chức năng thận chưa được xác định

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thời gian bán hủy tăng lên khoảng 2 giờ. Mức độ thay đổi không nhất thiết phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Người cao tuổi, giới tính

Khi sử dùng liều đơn 1 g cefprozil, diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình bệnh nhân cao tuổi (65 tuổi) cao hơn khoảng 35-60% giá trị độ thanh thải thấp hơn 40% so với người trưởng thành khoẻ mạnh 

AUC nữ giới cao hơn nam giới khoảng 15-20%

Về mặt dược động học của cefprozil, sự khác biệt về tuổi tác giới tính không cần thiết phải điều chỉnh liều

Không dữ liệu đầy đủ về nồng độ cefprozil trong dịch não tuỷ

So sánh các thông số dược động học giữa trẻ em (6 tháng đến 12 tuổi) người lớn khi dùng cefprozil đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1-2 giờ sau khi sử dụng. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,5 giờ. Diện tích dưới đường cong (AUC) của cefprozil khi sử dụng liều 7,5; 15 30 mg/kg cho trẻ em tương tự với người lớn bình thường dùng liều 250 mg, 500 mg 1000 mg

  Nồng độ cefprozil trung bình trong huyết tương (µg/ml)
Đối tượng Liều dùng 1h 25 4h 6h TT1/2(h)

Trẻ em

(n=18)

7,5mg/kg

4,7 

(1,57)

3,99

(1,24)

0,91

(0,3)

0,23a

(0,13)

0,94

(0,32)

Người lớn

(n=12)

250mg

4,82

(2,13)

4,92

(1,13)

1,7b

(0,53)

0,53

(0,17)

1,28

(0,34)

Trẻ em

(n=19)

15mg/kg

10,86

(2,55)

8,47

(2,03)

2,75

(1,07)

0,61c

(0,27)

1,24

(0,43)

Người lớn

(n=12)

500mg

8,39

(1,95)

9,42

(0,98)

3,18d

(2,55)

1d

(0,24)

1,29

(0,14)

Trẻ em

(n=10)

30mg/kg

16,69

(4,26)

17,61

(6,39)

8,66

(2,7)

2,06

(0,21)

Người lớn

(n=12)

1000mg

11,99

(4,67)

16,95

(4,07)

8,36

(4,13)

2,79

(1,77)

1,27

(0,12)

an=11, bn=5, cn=9, dn=11

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 01 lọ HPDE vạch 60 ml, chứa cốm thuốc để pha 60 ml hỗn dịch uống, kèm theo dụng cụ phân liều tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

BẢO QUẢN: Nơi khô, mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

HẠN DÙNG: 24 tháng (kể từ ngày sản xuất). Sau khi pha thành hỗn dịch ổn định trong vòng 14 ngày nhiệt độ từ 2°C8 °C

TIÊU CHUẨN: TCCS.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.