RISEDRONATE SODIUM – 5A FARMA 75MG

Thuốc Risedronate-5a Farma 75mg được sản xuất bởi Công ty Éloge France Việt Nam, hoạt chất chính là Risedronat natri, là thuốc dùng để điều trị và đề phòng loãng xương.

Số đăng ký  VD-34833-20
Quy cách      Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chất chính Risedronate Natri 75mg
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Nhà sản xuất Éloge France
Nước sản xuất  Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Category:

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Mỗi viên nén bao phim Risedronate Sodium-5a Farma 75 mg chứa:
Thành phần dược chất: Risedronat natri 75 mg
Thành phần tá dược: Microcrystallin cellulose, Lactose monohydrat, Crospovidon XL10, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Opadry white.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén tròn bao phim màu trắng.

LIỀU DÙNG: Uống 75 mg, hai ngày liên tiếp trong một tháng.
CÁCH DÙNG:
• Uống Risedronat natri ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc uống bữa đầu tiên trong ngày (trừ
nước thường) và trước khi uống bất kỳ loại thuốc hoặc thực phẩm bổ sung nào, bao gồm
canxi, thuốc kháng axit hoặc vitamin để tối đa hóa sự hấp thụ và lợi ích lâm sàng. Tránh sử
dụng nước có bổ sung, kể cả nước khoáng, vì chúng có thể có nồng độ canxi cao hơn.
• Nuốt cả viên thuốc Risedronat natri với một ly nước đầy (177 đến 236 ml). Không nằm trong 30 phút sau khi uống thuốc. Không nhai hoặc ngậm viên thuốc vì có khả năng gây loét vòm họng.
• Không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì ngoại trừ nước thường, hoặc uống các loại thuốc khác
trong ít nhất 30 phút sau khi uống Risedronat natri.
• Hướng dẫn bệnh nhân uống bổ sung canxi và vitamin D nếu chế độ ăn uống của họ
không đủ; và khi uống bổ sung canxi, thuốc kháng axit, bổ sung magnesi hoặc thuốc nhuận
tràng và các chế phẩm sắt phải vào một thời điểm khác trong ngày vì chúng cản trở sự
hấp thụ của risedronat natri.
• Nếu một hoặc cả hai viên thuốc risedronat natri 75 mg trong hai ngày liên tiếp của tháng đó bị bỏ lỡ, và liều của tháng tiếp theo là cách xa hơn 7 ngày thì:
+ Nếu cả hai viên bị bỏ lỡ, hãy uống một viên risedronat natri 75 mg vào buổi sáng của ngày nhớ ra và sáng của ngày hôm sau hãy uống liều tiếp theo.
+ Nếu chỉ có một viên thuốc risedronat natri 75 mg bị bỏ lỡ, hãy uống viên thuốc bị bỏ lỡ đó vào buổi sáng sau ngày nhớ ra.
+ Quay trở lại uống risedronat natri 75 mg vào hai ngày liên tiếp mỗi tháng như chỉ định ban đầu.
+ Không dùng quá hai viên 75 mg trong vòng 7 ngày.
• Nếu một hoặc cả hai viên thuốc risedronat natri 75 mg trong hai ngày liên tiếp mỗi tháng bị bỏ lỡ và liều của tháng tiếp theo là trong vòng 7 ngày:
• Đợi đến tháng tiếp theo, uống thuốc theo liều được chỉ định và sau đó tiếp tục uống risedronat natri 75 mg vào hai ngày liên tiếp mỗi tháng như dự kiến ban đầu.

CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT:
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Điều này đã tìm thấy ở những bệnh nhân rất lớn
tuổi, người cao tuổi (75 tuổi) và phụ nữ sau mãn kinh.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
Việc sử dụng natri risedronat chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thấp hơn 30 ml/phút).
Suy gan: Không có nghiên cứu được thực hiện để đánh giá sự an toàn hoặc hiệu quả của natri risedronat đối với bệnh nhân suy gan. Natri Risedronat không được chuyển hóa qua gan, do đó không thể điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Trẻ em: Natri risedronat không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do không đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Hạ canxi máu.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:
Sự an toàn của risedronat natri 75 mg dùng hai ngày liên tiếp mỗi tháng trong điều trị loãng xương sau mãn kinh được đánh giá trong một nghiên cứu mù đôi, đa phần tập trung ở phụ nữ sau mãn kinh từ 50 đến 86 tuổi. Thời gian thử nghiệm là hai năm; 613 bệnh nhân đã tiếp xúc với risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 616 bệnh nhân đã tiếp xúc với risedronat natri 75 mg liều hai ngày liên tiếp mỗi tháng. Bệnh nhân mắc bệnh đường tiêu hóa đã có từ trước và sử dụng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng H2 đã được đưa vào thử nghiệm lâm sàng này. Tất cả phụ nữ đều nhận được 1000 mg canxi nguyên tố cộng với 400 đến 800 IU vitamin D mỗi ngày.
Tỷ lệ tử vong do nhiều nguyên nhân là 1,0% đối với nhóm risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 0,5% đối với nhóm risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng. Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng là 10,8% trong nhóm risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 14,4% trong nhóm risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng. Tỷ lệ bệnh nhân ngưng điều trị do tác dụng không mong muốn là 14,2% trong nhóm risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 13,0% trong nhóm risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng. Hồ sơ an toàn và hồ sơ phân tích về dung nạp thuốc của hai chế độ liều dùng là tương tự nhau.
Phản ứng giai đoạn cấp tính: Các triệu chứng liên quan với phản ứng giai đoạn cấp tính đã được báo cáo khi sử dụng bisphosphonat. Tỷ lệ mới mắc của phản ứng giai đoạn cấp tính là 3,6% bệnh nhân dùng risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 7,6% bệnh nhân dùng risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng. Các tỷ lệ mới mắc này dựa trên báo cáo bất kỳ về 33 triệu chứng giống phản ứng giai đoạn cấp tính trong vòng 5 ngày kể từ liều đầu tiên. Sốt hoặc bệnh giống cúm khi khởi phát trong cùng thời kỳ được báo cáo bởi 0,0% bệnh nhân dùng risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 0,6% bệnh nhân dùng risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng.
Các tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa: Nhóm risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng dẫn đến tỷ lệ ngừng thuốc cao hơn do nôn (1,0% so với 0,2%) và tiêu chảy (1,0% so với 0,3%) so với nhóm risedronat natri 5 mg mỗi ngày. Hầu hết các trường hợp này xảy ra trong vòng một vài ngày dùng thuốc.
Các tác dụng không mong muốn ở mắt: Không ai trong số các bệnh nhân được điều trị bằng risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng báo cáo viêm mắt như viêm màng bồ đào, viêm củng mạc hoặc viêm mống mắt; 1 bệnh nhân được điều trị bằng risedronat natri 5 mg mỗi ngày bị viêm màng bồ đào.
Kết quả xét nghiệm trong phòng thí nghiệm: Khi so sánh risedronat natri 5 mg mỗi ngày và
risedronat natri 75 mg hai ngày liên tục mỗi tháng ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương, tỷ lệ phần trăm thay đổi trung bình so với ban đầu ở 24 tháng là 0,2% và 0,8% đối với canxi huyết thanh, -1,9% và -1,3% cho photphat, và -10,4% và -17,2% cho PTH, tương ứng. So với  nhóm risedronat natri 5 mg mỗi ngày, risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng dẫn đến tỷ lệ hạ canxi máu cao hơn một chút vào cuối tháng của đợt điều trị đầu tiên (4,5% so với 3,0%). Sau đó, tỷ lệ hạ canxi máu của hai liều này là tương đương nhau khoảng 2%.
Do thuốc có chứa lactose monohydrat: Trên những bệnh nhân có tình trạng không dung nạp với galactose, ví dụ như galatoza huyết, thiếu men Lapp-lactose hoặc hấp thụ kém glucose-galactose do yếu tố di truyền, dù hiếm khi xảy ra, thì không nên sử dụng thuốc này.
Thuốc chứa ít hơn 1mmol natri (23 mg) coi như không chứa natri.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng risedronat natri ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Chưa xác định được những nguy cơ tiềm ẩn trên người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy một lượng nhỏ natri risedronat được truyền qua sữa
mẹ.
Không được dùng risedronat natri cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Risedronat natri không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Tương tác của thuốc:
Chưa có nghiên cứu tương tác chính thức nào được thực hiện, tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy một tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào với các dược phẩm khác. Uống đồng thời các thuốc có chứa cation đa trị (ví dụ: canxi, magiê, sắt và nhôm) sẽ cản trở việc hấp thụ risedronat natri. Những sản phẩm này nên uống vào lúc khác trong ngày, không dùng chung với risedronat natri.
Risedronat natri không được chuyển hóa toàn thân, không gây cảm ứng enzym P450 và ít
gắn với protein.
Nếu xét thấy thích hợp, có thể dùng risedronat natri đồng thời với việc bổ sung estrogen.

Tương tác của thuốc:
Chưa có nghiên cứu tương tác chính thức nào được thực hiện, tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy một tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào với các dược phẩm khác.
Uống đồng thời các thuốc có chứa cation đa trị (ví dụ: canxi, magiê, sắt và nhôm) sẽ cản trở việc hấp thụ risedronat natri. Những sản phẩm này nên uống vào lúc khác trong ngày, không dùng chung với risedronat natri. Risedronat natri không được chuyển hóa toàn thân, không gây cảm ứng enzym P450 và ít gắn với protein.
Nếu xét thấy thích hợp, có thể dùng risedronat natri đồng thời với việc bổ sung estrogen.
Tương kỵ:
Chưa có báo cáo.
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đa số các tác dụng phụ trong các nghiên cứu lâm sàng đều từ nhẹ đến trung bình.
Thường gặp, (1/100 ≤ ADR <1/10):
Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ xương khớp.
Ít gặp, (1/1000 ≤ ADR <1/100):
Rối loạn thị giác: Viêm mống mắt.
Rối loạn tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, loét thực quản.
Hiếm gặp, (1/10000 ≤ ADR <1/1000):
Rối loạn tiêu hóa: Viêm lưỡi, hẹp thực quản.
Ảnh hưởng trên kết quả xét nghiệm: Nồng độ canxi và phosphat trong huyết thanh được báo cáo là giảm nhẹ, không có triệu chứng, xảy ra sớm và thoáng qua trên một số ít bệnh nhân. Ngoài ra, một số hiếm trường hợp có báo cáo kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường. Những tác dụng này chỉ có thể được chẩn đoán qua xét nghiệm máu.
Rất hiếm, (ADR <1/10000)
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Hoại tử xương ống tai ngoài (tác dụng không mong muốn của nhóm bisphosphonat). Các tác dụng không mong muốn bổ sung sau đây đã được báo cáo trong quá trình hậu mãi (không rõ tần suất):
Rối loạn thị giác: Viêm mống mắt, viêm màng bồ đào.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Hoại tử xương hàm.
Rối loạn da và mô dưới da: Quá mẫn và các phản ứng da, bao gồm phù mạch, phát ban toàn thân, nổi mề đay và phản ứng da bỏng rộp, một số trường hợp nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, và viêm mạch máu quá mẫn, rụng tóc.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
Rối loạn gan mật: Rối loạn gan nghiêm trọng. Trong hầu hết các trường hợp được báo cáo, bệnh nhân cũng được điều trị bằng các sản phẩm khác gây ra rối loạn gan. Gãy xương đùi không điển hình (tác dụng không mong muốn của nhóm bisphosphonat) (hiếm gặp).
Quá liều và cách xử trí:
Hiện không có thông tin đặc biệt gì về điều trị quá liều cấp tính với risedronat natri.
Sau khi uống quá liều trầm trọng có thể thấy giảm calci máu. Các dấu hiệu và triệu chứng của hạ calci-máu cũng có thể xảy ra trên một số bệnh nhân này.
Nên uống sữa hoặc các chất kháng-acid có chứa magiê, canxi hoặc nhôm để kết gắn với
risedronat natri và giảm sự hấp thu thuốc. Trong trường hợp quá liều trầm trọng, có thể phải rửa dạ dày để loại bỏ thuốc chưa được hấp thu.

Đặc tính dược lực học:
Natri risedronat là một pyridinyl bisphosphonat liên kết với hydroxyapatit trong xương và ức chế các tế bào hủy xương (hủy cốt bào) – trung gian của quá trình hủy xương. Quá trình hủy xương giảm trong khi hoạt động của các tế bào tạo xương và và quá trình khoáng hóa xương vẫn được duy trì.
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, natri risedronat đã chứng minh có khả năng kháng các hủy cốt bào và chống lại hoạt động hủy xương, liều lượng phụ thuộc vào khối lượng xương và sức bền của xương. Hoạt tính của natri risedronat đã được xác nhận bằng cách đo các dấu hiệu sinh hóa của chu chuyển xương trong dược lực học và các nghiên cứu lâm sàng.
Khi phụ nữ mãn kinh bị loãng xương được điều trị trong 1 năm với risedronat natri 5 mg mỗi
ngày hoặc risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng, N-telopeptide liên kết ngang qua collagen đã giảm 54% và 52%, và kiềm đặc hiệu trong huyết thanh phosphatase đã giảm tương ứng 36% và 35%.

Đặc tính dược động học:
Hấp thu: Thuốc được hấp thu tương đối nhanh sau khi uống (Tmax khoảng 1 giờ) và độc lập với liều dùng trong khoảng liều được nghiên cứu (2,5 đến 30 mg). Sinh khả dụng trung bình khi uống thuốc viên là 0,63% và giảm khi risedronat natri được uống trong khi ăn. Sinh khả dụng ở nam và nữ tương tự nhau.
Phân bố: Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định nồng độ là 6,3 l/kg trên người.
Khoảng 24% thuốc gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Không có bằng chứng về chuyển hóa toàn thân của risedronat natri.
Thải trừ: Khoảng một nửa liều thuốc đã hấp thu được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ, và 85% liều tiêm tĩnh mạch được tìm thấy trong nước tiểu sau 28 ngày. Tốc độ thanh thải trung bình ở thận là 105 ml/phút và tổng thanh thải trung bình là 122 ml/phút, sự khác biệt có thể qui cho sự hấp thu vào xương. Độ thanh thải ở thận không phụ thuộc nồng độ, và có một sự tương quan tuyến tính giữa thanh thải qua thận và thanh thải creatinin. Thuốc không hấp thu được thải trừ không thay đổi trong phân. Sau khi uống, nồng độ thuốc theo thời gian cho thấy có ba pha thải trừ với thời gian bán thải cuối cùng là 480 giờ.
Đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều vì các thông số dược động học (sinh khả
dụng, phân bố và thải trừ) ở người cao tuổi (> 60 tuổi) tương tự như người trẻ tuổi.
Bệnh nhân sử dụng acid acetyl salicylic / NSAID: Trong số những người sử dụng acid acetyl salicylic hoặc NSAID thường xuyên (3 ngày trở lên mỗi tuần), tỷ lệ mắc các tác dụng phụ đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân điều trị bằng natri risedronat tương tự như ở bệnh nhân đối chứng.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 2 viên.
Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.