CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Hạ canxi máu.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:
Sự an toàn của risedronat natri 75 mg dùng hai ngày liên tiếp mỗi tháng trong điều trị loãng xương sau mãn kinh được đánh giá trong một nghiên cứu mù đôi, đa phần tập trung ở phụ nữ sau mãn kinh từ 50 đến 86 tuổi. Thời gian thử nghiệm là hai năm; 613 bệnh nhân đã tiếp xúc với risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 616 bệnh nhân đã tiếp xúc với risedronat natri 75 mg liều hai ngày liên tiếp mỗi tháng. Bệnh nhân mắc bệnh đường tiêu hóa đã có từ trước và sử dụng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng H2 đã được đưa vào thử nghiệm lâm sàng này. Tất cả phụ nữ đều nhận được 1000 mg canxi nguyên tố cộng với 400 đến 800 IU vitamin D mỗi ngày.
Tỷ lệ tử vong do nhiều nguyên nhân là 1,0% đối với nhóm risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 0,5% đối với nhóm risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng. Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng là 10,8% trong nhóm risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 14,4% trong nhóm risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng. Tỷ lệ bệnh nhân ngưng điều trị do tác dụng không mong muốn là 14,2% trong nhóm risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 13,0% trong nhóm risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng. Hồ sơ an toàn và hồ sơ phân tích về dung nạp thuốc của hai chế độ liều dùng là tương tự nhau.
Phản ứng giai đoạn cấp tính: Các triệu chứng liên quan với phản ứng giai đoạn cấp tính đã được báo cáo khi sử dụng bisphosphonat. Tỷ lệ mới mắc của phản ứng giai đoạn cấp tính là 3,6% bệnh nhân dùng risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 7,6% bệnh nhân dùng risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng. Các tỷ lệ mới mắc này dựa trên báo cáo bất kỳ về 33 triệu chứng giống phản ứng giai đoạn cấp tính trong vòng 5 ngày kể từ liều đầu tiên. Sốt hoặc bệnh giống cúm khi khởi phát trong cùng thời kỳ được báo cáo bởi 0,0% bệnh nhân dùng risedronat natri 5 mg mỗi ngày và 0,6% bệnh nhân dùng risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng.
Các tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa: Nhóm risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng dẫn đến tỷ lệ ngừng thuốc cao hơn do nôn (1,0% so với 0,2%) và tiêu chảy (1,0% so với 0,3%) so với nhóm risedronat natri 5 mg mỗi ngày. Hầu hết các trường hợp này xảy ra trong vòng một vài ngày dùng thuốc.
Các tác dụng không mong muốn ở mắt: Không ai trong số các bệnh nhân được điều trị bằng risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng báo cáo viêm mắt như viêm màng bồ đào, viêm củng mạc hoặc viêm mống mắt; 1 bệnh nhân được điều trị bằng risedronat natri 5 mg mỗi ngày bị viêm màng bồ đào.
Kết quả xét nghiệm trong phòng thí nghiệm: Khi so sánh risedronat natri 5 mg mỗi ngày và
risedronat natri 75 mg hai ngày liên tục mỗi tháng ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương, tỷ lệ phần trăm thay đổi trung bình so với ban đầu ở 24 tháng là 0,2% và 0,8% đối với canxi huyết thanh, -1,9% và -1,3% cho photphat, và -10,4% và -17,2% cho PTH, tương ứng. So với nhóm risedronat natri 5 mg mỗi ngày, risedronat natri 75 mg hai ngày liên tiếp mỗi tháng dẫn đến tỷ lệ hạ canxi máu cao hơn một chút vào cuối tháng của đợt điều trị đầu tiên (4,5% so với 3,0%). Sau đó, tỷ lệ hạ canxi máu của hai liều này là tương đương nhau khoảng 2%.
Do thuốc có chứa lactose monohydrat: Trên những bệnh nhân có tình trạng không dung nạp với galactose, ví dụ như galatoza huyết, thiếu men Lapp-lactose hoặc hấp thụ kém glucose-galactose do yếu tố di truyền, dù hiếm khi xảy ra, thì không nên sử dụng thuốc này.
Thuốc chứa ít hơn 1mmol natri (23 mg) coi như không chứa natri.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng risedronat natri ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Chưa xác định được những nguy cơ tiềm ẩn trên người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy một lượng nhỏ natri risedronat được truyền qua sữa
mẹ.
Không được dùng risedronat natri cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Risedronat natri không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Tương tác của thuốc:
Chưa có nghiên cứu tương tác chính thức nào được thực hiện, tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy một tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào với các dược phẩm khác. Uống đồng thời các thuốc có chứa cation đa trị (ví dụ: canxi, magiê, sắt và nhôm) sẽ cản trở việc hấp thụ risedronat natri. Những sản phẩm này nên uống vào lúc khác trong ngày, không dùng chung với risedronat natri.
Risedronat natri không được chuyển hóa toàn thân, không gây cảm ứng enzym P450 và ít
gắn với protein.
Nếu xét thấy thích hợp, có thể dùng risedronat natri đồng thời với việc bổ sung estrogen.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.