TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:
Tương tác: Bệnh nhân nên được khuyến cáo không uống rượu trong suốt quá trình điều trị bằng metronidazol và ít nhất 48 giờ sau đó do khả năng gây phản ứng kiểu disulfiram. Phản ứng loạn thần đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời metronidazol và disulfiram.
Sự tăng khả năng chống đông máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng metronidazol và thuốc chống đông warfarin đường uống, do vậy cần xem xét giảm liều sử dụng đồng thời theo dõi thời gian prothrombin. Tương tác của metronidazol và heparin chưa được ghi nhận.
Sự tích lũy Liti kèm theo bằng chứng về tổn thương thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị đồng thời bằng liti và metronidazol.
Liều dùng của liti nên được giảm dần hoặc ngưng hẳn trước khi sử dụng metronidazol. Nồng độ liti, creatinine, các chất điện giải trong huyết tương của những bệnh nhân sử dụng đồng thời liti và metronidazol cần được theo dõi cẩn thận.
Tốc độ chuyển hóa metronidazol ở những bệnh nhân dùng kèm phenobarbital hoặc phenytoin nhanh hơn nhiều so với bình thường, thời gian bán thải giảm xuống còn khoảng 3 giờ.
Metronidazol làm giảm độ thanh thải của 5 florouracil và do vậy có thể làm tăng độc tính của 5 florouracil.
Bệnh nhân sử dụng metronidazol đồng thời với cyclosporin có nguy cơ bị tăng nồng độ cyclosprin trong huyết tương. Nồng độ cyclosporin và creatinin cần được theo dõi một cách chặt chẽ ở những bệnh nhân này.
Metronidazol làm tăng nồng độ busulfan trong huyết tương và có thể dẫn tới độc tính của busulfan.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:
Tần suất của các phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây được xác định theo quy ước sau:
Rất phổ biến (≥ 1/10);
Phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10);
Không phổ biến (1/1.000 đến <1/100);
Hiếm (≥ 1/10.000 đến <1/ 1.000);
Rất hiếm (<1/10.000);
Không được biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Phản ứng bất lợi nghiêm trọng hiếm khi xảy ra với chế độ khuyến cáo tiêu chuẩn. Trong trường hợp sử dụng liệu pháp liên tục để giảm các tình trạng mãn tính trong thời gian dài hơn so với khuyến cáo, nên cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ bệnh thần kinh ngoại biên.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Rất hiếm: giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu.
Không được biết: giảm bạch cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Hiếm: sốc phản vệ.
Không được biết: phù mạch, nổi mày đay, sốt.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Không được biết: chán ăn.
Rối loạn tâm thần:
Rất hiếm: loạn thần, bao gồm nhầm lẫn và ảo giác.
Không được biết: chán nản.
Rối loạn hệ thần kinh:
Rất hiếm: Bệnh não (nhầm lẫn, sốt, đau đầu, ảo giác, liệt, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn thị giác và vận động, cứng cổ) và hội chứng tiểu não bán cấp (mất điều hòa, khó phát âm, rối loạn dáng đi, rung giật và run), bệnh thường chấm dứt khi ngừng sử dụng thuốc. Buồn ngủ, chóng mặt, co giật, đau đầu.
Chưa được biết:
Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên và cơn động kinh thoáng qua đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằng metronidazol liều cao và/ hoặc kéo dài. Trong hầu hết các trường hợp, tác dụng phụ trên thần kinh biến mất sau khi giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng metronidazol.
Viêm màng não vô trùng.
Rối loạn trên mắt:
Rất hiếm: các rối loạn thị lực như nhìn đôi, cận thị (phần lớn là rối loạn thoáng qua).
Chưa được biết: bệnh thần kinh thị giác/ viêm dây thần kinh thị giác.
Rối loạn ở tai:
Chưa được biết: giảm thích lực, khiếm thính (bao gồm thần kinh cảm giác), ù tai.
Rối loạn trên hệ tiêu hóa:
Chưa được biết: rối loạn vị giác, viêm niêm mạc miệng, lưỡi nhạt, buồn nôn, nôn, rối loạn dạ dày – ruột như đau thượng vị và tiêu chảy.
Rối loạn gan mật:
Rất hiếm: Tăng enzyme gan (AST, ALT, alkalin phosphatase), ứ mật hoặc viêm gan ứ mật và tổn thương tế bào gan, vàng da và viêm tụy (tình trạng có thể cải thiện khi ngừng sử dụng thuốc).
Một vài trường hợp suy gan cần ghép gan đã được báo cáo khi sử dụng metronidazol kết hợp với các kháng sinh khác.
Rối loạn trên da và mô dưới da:
Rất hiếm: ban da, mụn mủ, mụn mủ toàn thân cấp tính, ngứa, đỏ da.
Chưa được biết: ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – Johnson hoặc nhiễm độc hoại tử biểu bì, ban đỏ nhiễm sắc cố định.
Rối loạn trên cơ xương, mô liên kết:
Rất hiếm: đau cơ, đau khớp.
Rối loạn trên thận, tiết niệu:
Rất hiếm: sẫm màu nước tiểu (do sản phẩm chuyển hóa của metronidazol). QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Liều sử dụng theo đường uống của metronidazol lên tới 12 g đã được báo cáo trong một số trường hợp tự tử và do tai nạn. Các triệu chứng ở mức độ nôn mửa, mất điều hòa và mất phương hướng nhẹ. Không có thuốc giải đặc hiệu trong trường hợp quá liều metronidazol. Trong trường hợp nghi ngờ sử dụng quá liều lớn, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.