Thành phần:
Mỗi viên chứa:
Thành phần hoạt chất: Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil)……200 mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, natri croscarmellose, magnesi stearat, vỏ nang.
CTTproxim 200 được sản xuất bởi Công ty Éloge France Việt Nam được dùng dưới dạng uống để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenzae hoặc Moraxella.
| Số đăng ký | 893110350223 |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất chính | Cefpodoxim 200mg |
| Dạng bào chế | Viên nang |
| Nhà sản xuất | Éloge France |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Đối tượng sử dụng | Người lớn, trẻ em |
| Hạn sử dụng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất. |
Thành phần:
Mỗi viên chứa:
Thành phần hoạt chất: Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil)……200 mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, natri croscarmellose, magnesi stearat, vỏ nang.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Mô tả: Viên nang cứng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng hoặc vàng nhạt.
Chỉ định:
Cttproxim 200 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau đây:
– Các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do H. influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trước kia gọi là Neisseria) catarrhalis không sinh ra beta-lactamase.
– Các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (như đau họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
– Viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase) hoặc B. catarrhalis.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
– Bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn – trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicilinase của Neisseria gonorrhoea.
– Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogene.
Cách dùng: Nên dùng Cttproxim 200 trong bữa ăn với liều như sau:
Liều lượng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
– Ðể điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng
đồng, liều thường dùng của cefpodoxim là 200 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
– Ðối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.
Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi:
– Viêm tai giữa cấp tính: 5 mg/kg (cho tới 200 mg) cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
– Viêm xoang cấp nhẹ tới vừa: 5 mg/kg (cho tới 200 mg) cách 12 giờ/lần, trong 10 ngày.
– Lậu không biến chứng (trẻ 8 tuổi, cân nặng ≥ 45 kg): 1 liều duy nhất 400 mg, phối hợp với một kháng sinh có tác dụng đối với nhiễm Chlamydia.
– Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, đợt cấp do viêm phế quản mạn: 200 mg cách 12 giờ/lần, trong 14 ngày và 10 ngày tương ứng.
– Da và cấu trúc da: 400 mg cách 12 giờ/lần, trong 7 – 14 ngày.
Liều cho người suy thận:
– Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Ðối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.
Chống chỉ định:
– Dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Cefpodoxim không phải là kháng sinh ưu tiên trong điều trị viêm phổi tụ cầu và không nên dùng trong điều trị viêm phổi
không điển hình do các sinh vật như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia gây ra. Cefpodoxim không được khuyến cáo
trong điều trị viêm phổi do S. pneumoniae.
Như với các kháng sinh khác, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và tử vong đã được báo cáo. Trong trường hợp các
phản ứng quá mẫn nặng, phải ngừng điều trị bằng cefpodoxim ngay lập tức và điều trị ngay triệu chứng.
Trước khi dùng, khai thác tiền sử bệnh nhân có phản ứng quá mẫn nặng với cefpodoxim, với các cephalosporin khác hoặc bất kỳ beta-lactam nào khác. Thận trọng dùng cefpodoxim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không nặng với các thuốc kháng beta-lactam khác.
Với suy thận nặng cần giảm liều lượng phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.
Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng các tác nhân kháng khuẩn, bao gồm cả cefpodoxim, mức độ từ nhẹ đến đe dọa đến tính mạng. Cần theo dõi xem bệnh nhân có tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefpodoxim.
Ngừng dùng cefpodoxim và điều trị Clostridium difficile nếu có tiêu chảy xảy ra. Cefpodoxim dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Như với các kháng sinh beta-lactam khác, giảm bạch cầu và hiếm khi mất bạch cầu hạt có thể xảy ra đặc biệt trong khi điều trị kéo dài. Đối với các trường hợp điều trị kéo dài hơn 10 ngày, theo dõi công thức máu và ngưng điều trị nếu thấy giảm bạch cầu.
Cephalosporin có thể tạo ra xét nghiệm Coomb dương tính và rất hiếm khi, thiếu máu tan máu. Phản ứng chéo có thể xảy ra với penicillin cho phản ứng này.
Khi dùng kháng sinh nhóm cephalosporin, đã có thay đổi chức năng thận, đặc biệt khi được dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như aminoglycoside và/hoặc thuốc lợi tiểu. Khi dùng phối hợp các thuốc này, cần theo dõi chức năng thận.
Dùng cefpodoxim kéo dài dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile), làm gián đoạn quá trình điều trị.
Tương tác với các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm:
Phản ứng dương tính giả đối với glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với các dung dịch của Benedict hoặc Fehling hoặc với các viên thử nghiệm đồng sunfat, nhưng không xảy ra với các xét nghiệm dựa trên phản ứng oxidase glucose của enzym.
Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose nên thận trọng khi dùng thuốc này.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai. Tuy nhiên chỉ sử dụng cefpodoxim cho phụ nữ có thai chỉ khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt. Do các phản ứng này ở trẻ bú mẹ, cần thận trọng quyết định nên ngưng bú hay ngưng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Do thuốc có tác dụng không mong muốn gây đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc:
– Thuốc kháng acid: Khi dùng thuốc đồng thời cùng với thuốc kháng acid liều cao (như natri bicarbonat và nhôm hydroxid) hoặc các thuốc kháng histamin H2 làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương lần lượt từ 24 % tới 42 % và giảm hấp thu từ 27 % tới 32 %.
– Các thuốc gây độc cho thận: Mặc dù khả năng gây độc chưa được thấy ở cefpodoxim khi dùng một mình, nhưng khi dùng đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
– Probenecid: Như với các kháng sinh beta-lactam khác, sự bài tiết ở thận của cefpodoxim bị ức chế bởi probenecid và do đó làm tăng nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương tới 20 % và tăng khoảng 31 % diện tích dưới đường cong AUC.
– Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporin làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.
– Thuốc chống đông đường uống:
Dùng đồng thời cefpodoxim với warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu warfarin. Đã có nhiều báo cáo về tăng tác dụng chống đông máu ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng khuẩn, kể cả cephalosporin. Nên cần theo dõi INR thường xuyên trong và ngay sau khi dùng đồng thời cefpodoxim với thuốc chống đông đường uống. Tác dụng không mong muốn của thuốc:
Các tác dụng không mong muốn của thuốc được liệt kê dưới đây với tần suất qui định như sau:
Rất thường gặp (≥1/10)
Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10)
Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100)
Hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000)
Rất hiếm gặp (<1/10000), không được biết (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết:
Hiếm gặp: Giảm hemoglobin, tăng hoặc giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin.
Rất hiếm gặp: Thiếu máu tan máu.
Rối loạn hệ thần kinh:
Ít gặp: Nhức đầu, dị cảm, chóng mặt.
Rối loạn tai và mê đạo tai:
Ít gặp: Ù tai.
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: Áp lực dạ dày, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy. Tiêu chảy ra máu như kiểu viêm ruột. Khả năng bị viêm ruột giả mạc cần được xem xét nếu tiêu chảy nặng hoặc kéo dài xảy ra trong hoặc sau khi điều trị.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Thường gặp: Ăn mất ngon.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Phản ứng quá mẫn của tất cả các mức độ nghiêm trọng đã được quan sát.
Rất hiếm gặp: phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Rất hiếm gặp: Tăng nhẹ lượng urê trong máu và creatinin.
Rối loạn mật gan:
Hiếm gặp: Tăng nhẹ ASAT, ALAT và phosphatase kiềm và/hoặc bilirubin.
Rất hiếm gặp: Tổn thương gan.
Rối loạn da và mô dưới da:
Ít gặp: Mẫn cảm ở vùng da và niêm mạc, phát ban, mề đay, ngứa.
Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc và hồng ban đa dạng.
Nhiễm khuẩn:
Tăng các vi khuẩn không nhạy cảm.
Toàn thân:
Ít gặp: Suy nhược cơ thể hoặc khó chịu toàn thân.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng điều trị bằng cefpodoxim.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí:
Quá liều đối với cefpodoxim chưa được báo cáo. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy.
Xử trí: Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.
Đặc tính dược lực học:
Mã ATC: J01DD13.
Nhóm dược lý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn.
Cefpodoxim proxetil là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 phổ kháng khuẩn rộng dùng đường uống.
Cơ chế tác động:
Tác dụng kháng khuẩn của cefpodoxim thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzym transpeptidase gắn kết màng; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn:
Cefpodoxim có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc bền vững trước sự tấn công của các beta-lactamase do các vi khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra. Cefpodoxim có hoạt lực đối với các trực khuẩn Gram dương, cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S. epidermidis sinh hoặc không sinh beta-lactamase ngoại trừ tụ cầu đề kháng methicillin do thay đổi protein gắn penicilin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicilin MRSA).
Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm các chủng sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase của H. influenzae, H. para- influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoea, E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri và Citrobacter diversus. Cefpodoxim cũng hiệu quả đối với
Peptostreptococcus spp.
Kháng thuốc:
Đề kháng với cefpodoxim có thể do một hoặc nhiều cơ chế sau:
• Thay đổi tính thấm thành tế bào của vi khuẩn Gram âm.
• Thay đổi các protein gắn penicillin (PBPs).
• Sản xuất beta-lactamases.
• Bơm tống thuốc ra ngoài.
Thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl – penicilin do thay đổi protein gắn penicilin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicilin MRSA). Kiểu kháng kháng sinh MRSA này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam.
Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens và Clostridium perfringens. Các vi khuẩn này đôi khi đã kháng thuốc.
Tụ cầu vàng kháng methicilin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus faecalis, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và
Legionella pneumophili thường kháng các cephalosporin.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu: Sau khi uống, cefpodoxim proxetil được hấp thu và thủy phân nhanh thành cefpodoxim. Trong các tế bào biểu mô ở ruột nhóm ester được giải phóng do đó chỉ có cefpodoxim đi vào máu. Sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%.
Sinh khả dụng tăng lên khi dùng cefpodoxim cùng với thức ăn. Khi được uống cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng lên. Sau khi uống một liều cefpodoxim 100 mg, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều tương ứng 100 mg, 200 mg, 400 mg.
Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 40%.
Chuyển hóa: Cefpodoxim proxetil được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, tại thành ruột cefpodoxim proxetil chuyển hóa thành cefpodoxim có tác dụng.
Thải trừ: Nửa đời huyết thanh của cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận.
Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên.
Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng và tránh ẩm.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: Nhà sản xuất.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.