ÉLOMENTIN 1000

Thuốc Élomentin 1000 là thuốc kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm penicillin, chống lại các vi khuẩn thường gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện. Élomentin 1000 có thành phần hoạt chất bao gồm sự kết hợp của amoxicillin và acid clavulanic. Trong đó Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrate) có tác dụng chống lại vi khuẩn gây bệnh, còn clavulanic (dưới dạng clavulanate kali) đóng vai trò là chất ức chế beta-lactamase, mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxiccillin đối với nhiều loại vi khuẩn, kể cả các vi khuẩn kháng sinh khác thuộc nhóm beta lactam.

Số đăng ký  VD-36097-22
Quy cách      Hộp 2 vỉ x 7 viên
Hoạt chất chính    Amoxicillin 875 mg, Acid Clavulanic 125 mg
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Nhà sản xuất  Éloge France
Nước sản xuất Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn, trẻ em
Hạn sử dụng  36 tháng kể từ ngày sản xuất.

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Công thức cho 1 viên nén bao phim:
Thành phần dược chất:
Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrate compacted)…………………..875 mg
Acid Clavulanic (dưới dạng hỗn hợp Kali clavulanat và Microcrystalin cellulose (Avicel) 1:1)……………………….125 mg
Thành phần tá dược:
Cellulose vi tinh thể 112, Natri starch glycolat, Colloidal anhydrous silica 200,Magnesi stearat, Sepofilm LP 770 (Hydroxypropyl methyl cellulose (HPMC),stearic acid, microcrystalline cellulose, titan dioxid) ………………….. vđ 1 viên.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim dài, màu trắng, thành và cạnh viên lành lặn, một mặt có chữ Éloge, một mặt có vạch ngang.

CHỈ ĐỊNH:
ÉLOMENTIN là thuốc kháng sinh với phổ kháng khuẩn rộng đặc biệt chống lại các vi khuẩn thường gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện. Tác dụng ức chế men beta-lactamase của Clavulanate mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicillin hơn nữa, bao gồm nhiều chủng đã kháng các kháng sinh nhóm beta-lactam khác. Nên sử dụng ÉLOMENTIN theo hướng dẫn kê toa thuốc kháng sinh chính thức và dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương. ÉLOMENTIN dạng uống dùng 2 lần/ngày được chỉ định để điều trị ngắn hạn nhiễm khuẩn ở các vị trí dưới đây:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (gồm cả tai – mũi – họng) như viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
Nhiễm khuẩn đường niệu – sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận – bể thận.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn răng như áp-xe ổ răng.
Các nhiễm khuẩn khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Tính nhạy cảm của vi khuẩn với ÉLOMENTIN sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian (xem Đặc tính dược lực học để biết thêm thông tin). Nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương nếu có, và tiến hành lấy mẫu vi sinh và xét nghiệm về tính nhạy cảm nếu cần.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
Liều dùng:
Liều thông thường để điều trị nhiễm khuẩn
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi*
Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa 1 viên ÉLOMENTIN 625mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn nặng 1 viên ÉLOMENTIN 1000mg x 2 lần/ngày.
Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.
Liều dùng cho nhiễm khuẩn răng (như áp-xe ổ răng)
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi*: 1 viên ÉLOMENTIN 625mg x 2 lần/ngày, dùng trong 5 ngày.
* Không khuyến cáo dùng viên ÉLOMENTIN 625mg và 1000mg cho trẻ 12 tuổi và nhỏ hơn.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận
Người lớn
Chỉ nên dùng viên ÉLOMENTIN 1000mg cho những bệnh nhân có mức lọc cầu thận > 30ml/phút.

Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine  > 30ml/phút) Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 10-30ml/phút) Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <10ml/phút)
Không thay đổi liều dùng (nghĩa là 1 viên 625mg x 2 lần/ngày hoặc 1 viên 1000mgx 2 lần/ngày) 1 viên 625mgx 2 lần /ngày. Không nên dùng viên 1000mg Không dùng quá 1 viên 625mg mỗi 24 giờ)

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan
Thận trọng khi dùng, nên kiểm tra chức năng gan định kỳ.
Cách dùng:
Nên nuốt cả viên và không được nhai. Nếu cần, có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và không được nhai.
Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp đường tiêu hóa. Sự hấp thu của ÉLOMENTIN là tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn. Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Chống chỉ định ÉLOMENTIN ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta-lactam, ví dụ các penicillin và cephalosporin.
Chống chỉ định ÉLOMENTIN ở những bệnh nhân có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan liên quan đến ÉLOMENTIN.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
Nên hỏi kỹ tiền sử phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi khởi đầu điều trị bằng ÉLOMENTIN. Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nặng và đôi khi gây tử vong (dạng phản vệ) ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin (xem Chống chỉ định).
Nên tránh sử dụng ÉLOMENTIN nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng Amoxicillin.
Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh và với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất
quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.
Đã có báo cáo về sự kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) nhưng hiếm ở những bệnh nhân dùng ÉLOMENTIN và các thuốc chống đông máu dùng đường uống. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu
được kê toa đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn.
Đã quan sát thấy những thay đổi về xét nghiệm chức năng gan ở vài bệnh nhân dùng ÉLOMENTIN. Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này là không chắc chắn. Nên dùng ÉLOMENTIN thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu rối

Hiếm có báo cáo vàng da ứ mật, có thể nặng nhưng thường hồi phục. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể không trở nên rõ ràng cho đến tận 6 tuần sau khi ngừng điều trị.
Nên điều chỉnh liều ÉLOMENTIN ở bệnh nhân suy thận theo khuyến cáo trong phần liều lượng và cách dùng.
Chứng co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc đang sử dụng liều cao.
Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải
trong thời gian dùng Amoxicillin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể Amoxicillin niệu (xem Quá liều và cách xử trí).
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Những nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật (chuột nhắt và chuột cống) khi dùng ÉLOMENTIN đường uống và tiêm truyền không cho thấy tác dụng sinh quái thai. Trong một nghiên cứu đơn ở những phụ nữ sinh non do vỡ
màng ối sớm (pPROM), đã có báo cáo về việc điều trị dự phòng với ÉLOMENTIN có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Cũng như tất cả các thuốc khác, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, nhất là trong ba tháng đầu, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.
Có thể dùng ÉLOMENTIN trong thời gian cho con bú. Ngoại trừ nguy cơ bị mẫn cảm, liên quan đến việc thuốc bài tiết một lượng rất ít vào sữa mẹ, chưa có tác dụng bất lợi nào cho trẻ đang bú mẹ.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Chưa quan sát thấy tác dụng không mong muốn lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:
Tương tác thuốc:
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với Probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết Amoxicillin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với ÉLOMENTIN có thể gây tăng và kéo dài nồng độ Amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến
Clavulanate. Sử dụng đồng thời Allopurinol trong khi điều trị với Amoxicillin có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da. Không có dữ liệu về việc sử dụng kết hợp ÉLOMENTIN với Allopurinol. Cũng giống như các kháng sinh khác, ÉLOMENTIN có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến làm giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống dùng kết hợp.
Trong các y văn, hiếm có các trường hợp tăng INR ở những bệnh nhân dùng Acenocoumarol hoặc Warfarin và được kê toa 1 đợt Amoxicillin. Nếu cần thiết kê toa đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian Prothrombin hoặc INR khi bắt
đầu hoặc ngưng dùng ÉLOMENTIN. Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự
giảm nồng độ trước liều (pre-dose concentration) của chất chuyển hóa có hoạt tính mycophenolic acid (MPA) khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng Amoxicillin đường uống kết hợp Acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ trước liều có thể
không thể hiện chính xác những thay đổi về mức phơi nhiễm MPA tổng thể. Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn đã được sử dụng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Tần suất quy định cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (như các tác dụng không mong
muốn xuất hiện dưới 1/10.000) được xác định chủ yếu từ các số liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ báo cáo hơn là tần suất thực.
Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất:
Rất phổ biến: > 1/10
Phổ biến: > 1/100 và < 1/10
Không phổ biến: > 1 /1.000 và < 1 /100
Hiếm: > 1/10.000 và < 1/1.000
Rất hiếm: < 1/10.000
Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng
Phổ biến: nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc.
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Hiếm: giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
Rất hiếm: mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm: phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Rối loạn hệ thần kinh
Không phổ biến: chóng mặt, đau đầu.
Rất hiếm: co giật và chứng tăng động có thể hồi phục. Có thể xuất hiện co giật ở những bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao.
Rối loạn đường tiêu hóa
Người lớn
Rất phổ biến: tiêu chảy.
Phổ biến: buồn nôn, nôn.
Trẻ em
Phổ biến: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Mọi đối tượng
Nôn thường xuất hiện hơn khi uống những liều cao hơn. Nếu có dấu hiệu của các phản ứng trên đường tiêu hóa thì có thể uống ÉLOMENTIN vào đầu bữa ăn để làm giảm những phản ứng này.
Không phổ biến: khó tiêu.
Rất hiếm: viêm đại tràng do kháng sinh (gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết – xem Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc), lưỡi lông đen.
Rối loạn gan mật
Không phổ biến: đã ghi nhận tăng vừa phải AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa biết ý nghĩa của những phát hiện này.
Rất hiếm: viêm gan và vàng da ứ mật. Những biến cố này đã được ghi nhận khi sử dụng các penicillin và cephalosporin khác.
Những biến cố về gan chủ yếu được báo cáo ở nam giới và bệnh nhân cao tuổi và có thể liên quan đến thời gian điều trị kéo dài. Rất hiếm có báo cáo về những biến cố này ở trẻ em.
Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện trong hoặc ngay sau khi điều trị nhưng một số trường hợp có thể không trở nên rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngừng thuốc. Các biến cố này thường hồi phục. Những biến cố trên gan có thể nặng và trong một số trường hợp cực hiếm đã có báo cáo tử vong. Các trường hợp này thường xảy ra ở những bệnh nhân đang bị bệnh nặng hoặc đang dùng những thuốc đã biết có khả năng ảnh hưởng đến gan.
Rối loạn da và mô dưới da
Không phổ biến: ban da, ngứa, mày đay.
Hiếm: ban đỏ đa hình.
Rất hiếm: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da
bóng nước bong vẩy và ngoại ban viêm mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Nên ngừng điều trị nếu có bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra.
Rối loạn thận và tiết niệu
Rất hiếm: viêm thận kẽ, tinh thể niệu (xem Quá liều và cách xử trí).
Thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình điều trị.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Có thể điều trị triệu chứng biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý cân bằng nước và điện giải.
Đã gặp tinh thể Amoxicillin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận (xem Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc).
ÉLOMENTIN có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Nhóm dược lý: Phối hợp penicillin, bao gồm thuốc ức chế beta-lactamase.
Mã ATC: J01CR02.
Sự đề kháng với nhiều loại kháng sinh được gây ra bởi các men của vi khuẩn, những men này phá hủy kháng sinh trước khi thuốc có thể tác động lên vi khuẩn. Thành phần Clavulanate trong ÉLOMENTIN có tác dụng ngăn cản cơ
chế phòng vệ này bằng cách ức chế các men beta-lactamase, do đó khiến vi khuẩn nhạy cảm với tác dụng diệt khuẩn nhanh của Amoxicillin tại nồng độ đạt được trong cơ thể. Bản thân Clavulanate có tác dụng kháng khuẩn nhẹ; tuy
nhiên, khi kết hợp với Amoxicillin như trong ÉLOMENTIN sẽ tạo ra một thuốc kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, được sử dụng rộng rãi trong bệnh viện và phòng khám đa khoa.
Trong danh sách dưới đây, các vi khuẩn được phân loại dựa vào tính nhạy cảm in vitro với ÉLOMENTIN.

Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn với ÉLOMENTIN
Dấu sao (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của ÉLOMENTIN đã được chứng minh trong
các thử nghiệm lâm sàng.
Các vi khuẩn không sinh beta-lactamase được đánh dấu (dấu†). Một mẫu phân lập
nhạy cảm với Amoxicillin có thể coi là cũng nhạy cảm với ÉLOMENTIN.
Những vi khuẩn thường nhạy cảm
Gram dương hiếu khí
Bacillus anthracis
Enterococcus faecalis
Listeria monocytogenes
Nocardia asteroides
Streptococcus pyogenes*†
Streptococcus agalactiae*†
Streptococcus spp. (vi khuẩn p tan máu khác)*†
Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin)*
Staphylococcus saprophyticus (nhạy cảm với methicillin)
Tụ cầu khuẩn không có men coagulase (nhạy cảm với methicillin)
Gram âm hiếu khí
Bordetella pertussis
Haemophilus influenzae*
Haemophilus parainfluenzae
Helicobacter pylori
Moraxella catarrhalis*
Neisseria gonorrhoeae
Pasteurella multocida
Vibrio cholerae
Khác
Borrelia burgdorferi
Leptospira icterohaemorrhagiae
Treponema pallidum
Gram dương kỵ khí
Clostridium spp.
Peptococcus niger
Peptostreptococcus magnus
Peptostreptococcus micros
Peptostreptococcus spp.
Gram âm kỵ khí
Bacteroides Fragilis
Bacteroides spp.
Capnocytophaga spp.
Eikenella corrodens
Fusobacterium nucleatum
Fusobacterium Spp.
Porphyromonas spp.
Prevotella spp.
Những vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải
Gram âm hiếu khí
Escherichia coli*
Klebsiella oxytoca
Klebsiella pneumoniae *
Klebsiella sup.
Proteus mirabilis
Proteus vulgaris
Proteus spp.
Salmonella spp.
Shigella spp.
Gram dương hiếu khí
Corynebacterium spp.
Enterococcus faecium
Streptococcus pneumoniae *†
Liên cầu khuẩn nhóm viridians
Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc
Gram âm hiếu khí
Acinetobacter spp.
Citrobacter freundii
Enterobacter spp.
Hafnia alvei
Legionella pneumophila
Morganella morganii
Providencia spp.
Pseudomonas spp.
Serratia spp.
Stenotrophomonas maltophilia
Yersinia enterocolitica
Khác
Chlamydia pneumoniae
Chlamydia psittaci
Chlamydia spp.
Coxiella burnetii
Mycoplasma spp.

 

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu
Amoxicillin và Acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều hấp thu tốt và nhanh qua đường uống. Amoxicillin/Acid clavulanic hấp thu tốt khi được uống ở đầu bữa ăn. Sau khi uống, sinh khả dụng của Amoxicillin và Acid clavulanic xấp xỉ 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh. trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là gần 1 giờ.
Các kết quả dược động học trong một nghiên cứu mà Amoxicillin/Acid clavulanic (viên nén hàm lượng 500mg/125mg, 3 lần/ngày) được uống khi đang đói ở những nhóm tình nguyện viên khỏe mạnh được trình bày dưới đây

Các thông số dược động học trung bình (± độ lệch chuẩn SD)
Các hoạt chất được uống Liều Cmax Tmax* AUC (0- 24h) T1/2
(mg) (ng/ml) (giờ) (μg.giờ/ml) (giờ)  
Amoxicillin
AMX/CA
500/125 mg
500 7,19
± 2,26
1,5
(1,0-2,5)
53,5
± 8,87
1,15
± 0,20
Clavulanic acid
AMX/CA
500 mg/125 mg
125 2,40
± 0,83
1,5
(1,0-2,0)
15,72
± 3,86
0,98
± 0,12
AMX – amoxicillin, CA – acid clavulanic
* Trung vị (khoảng)

Amoxicillin/Clavulanic tương đương khi dùng Amoxicillin hoặc Acid clavulanic đơn độc theo đường uống ở cùng mức liều.
Phân bố
Khoảng 25% Acid clavulanic toàn phần trong huyết tương và 18% Amoxicillin toàn phần trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến xấp xỉ 0,3 – 0,4 l/kg đối với Amoxicillin và 0,2 l/kg đối với acid clavulanic.
Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả Amoxicillin và Acid clavulanic đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố nhiều trong dịch não tủy.
Từ các nghiên cứu trên động vật, không thấy có bằng chứng về sự tồn dư đáng kể trong mô của dẫn xuất thuốc đối với cả hai thành phần. Cũng như hầu hết các Penicillin, Amoxicillin có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Lượng rất nhỏ
Acid clavulanic cũng có thể được phát hiện trong sữa mẹ (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú). Cả Amoxicillin và Acid clavulanic đều thấy qua được hàng rào nhau thai (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
Chuyển hóa sinh học
Amoxicillin thải trừ một phần ở nước tiểu dưới dạng Acid penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10 đến 25% liều ban đầu. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều ở người và thải trừ qua nước tiểu và phân và dưới dạng CO2
trong khí thở ra.

Thải trừ
Đường thải trừ chính của Amoxicillin là qua thận, trong khi Acid clavulanic thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận.
Amoxicillin/Acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình xấp xỉ 1 giờ và độ thanh thải toàn thân trung bình xấp xỉ 25l/giờ ở những người khỏe mạnh. Gần 60 – 70% Amoxicillin và 40 – 65% Acid clavulanic thải trừ dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu suốt 6 giờ đầu sau khi uống một liều đơn viên nén Élomentin 250mg/125mg hoặc 500mg/125mg. Các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng sự thải trừ qua nước tiểu là 50 – 85% đối với Amoxicillin và khoảng 27 – 60% đối với Acid clavulanic trong một giai đoạn kéo dài 24 giờ. Ở trường hợp Acid clavulanic, lượng thuốc lớn nhất được thải trừ trong 2 giờ đầu sau khi uống thuốc.
Việc sử dụng đồng thời với Probenecid làm chậm thải trừ Amoxicillin nhưng không làm chậm thải trừ Acid clavulanic qua thận (xem phần Tương tác, tương kị của thuốc).
Tuổi tác
Thời gian bán thải của Amoxicillin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm trẻ sơ sinh thiếu tháng), trong tuần đầu tiên của cuộc đời, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không nên quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện.
Bởi vì những bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy giảm chức năng thận cao hơn, nên thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận có thể sẽ hữu ích.
Giới tính
Sau khi uống Amoxicillin/Acid clavulanic ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh, giới tính không có ảnh hưởng đáng kể đối với dược động học của cả Amoxicillin và Acid clavulanic.
Suy thận
Độ thanh thải huyết thanh toàn thân của Amoxicillin/Acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Sự giảm thanh thải thuốc của Amoxicillin rõ rệt hơn so với Acid clavulanic, vì tỷ lệ Amoxicillin thải trừ qua đường thận cao hơn. Do đó, liều ở bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức Amoxicillin trong khi vẫn duy trì mức Acid clavulanic phù hợp (xem phần Cách dùng, Liều dùng).
Suy gan
Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 2 vỉ (Alu-Alu) x 7 viên, kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
Hộp 3 vỉ (Alu-Alu) x 7 viên, kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
Hộp 10 vỉ (Alu-Alu) x 7 viên, kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC:
Điều kiện bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 24 tháng, kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: TCCS.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.