DOLATE 180

Thuốc Dolate 180 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Éloge France Việt Nam, có thành phần chính là Ceftibuten 200mg. Ceftibuten 200mg là kháng sinh diệt khuẩn nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa như nhiễm trùng đường hô hấp (viêm phế quản, viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Số đăng ký    893110144600
Quy cách  Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chất chính  Ceftibuten 180mg/5ml
Dạng bào chế    Bột thuốc trong lọ màu trắng hoặc hơi vàng, đồng nhất, khô, tơi
Nhà sản xuất    Éloge France
Nước sản xuất  Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn, trẻ em từ 6 tháng tuổi
Hạn sử dụng    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

THÀNH PHẦN 

Mỗi 5 ml DOLATE 180 sau khi hoàn nguyên chứa

Dược chất: Ceftibuten (dưới dạng Cefdibuten dihydrat)180 mg/5 ml 

dược: Đường kính, mannitol, povidon, xanthan gum, acid citric, mùi dâu, colloidal silicon dioxid, natri benzoat vừa đủ

DẠNG BÀO CHẾ

Dolate 180: Bột thuốc trong lọ màu trắng hoặc hơi vàng, đồng nhất, khô, tơi

CHỈ ĐỊNH

Ceftibuten được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình do các chủng vi khuẩn được nêu dưới đây

– 

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do H. influenzae (bao gồm các chủng tiết lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết lactamase) hoặc Streptococus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicilin)

Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn H. influenzae (bao gồm các chủng tiết lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết lactamase) hoặc Streptococus pneumoniae

Viêm họng viêm amidan do Streptococus pyogenes

CÁCH DÙNG LIỀU LƯỢNG 

Liều lượng

Liều dùng thời gian dùng thuốc cho từng bệnh nhân theo chỉ định của bác

Liều khuyến cáo của hỗn dịch uống sau pha của Dolate 180 được trình bày trong bảng sau

Loại nhiễm khuẩn Liều tối đa/ngày Liều dùng và số lần dùng/ngày Thời gian dùng thuốc

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

– Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do H.influenzae (bao gồm các chủng tiết lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết lactamase) hoặc Streptococus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicilin)

– Viêm tai giữa cấp tính do vi khuản H.ifluenzae (bao gồm các chủng tiết lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tiết lactamase) hoặc Streptococus pneumoniae

– Viêm họng và viêm amidan do Streptococus pyogenes

400mg

400mg/lần/ngày

(Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng hoặc xem xét dạng dùng phù hợp khác)

10 ngày

Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 11 tuổi

– Viêm họng và viêm amidan do S.pyogenes

– Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn H.influenzae (bao gồm các chủng sinh β-lactamase) hoặc S.pyogenes

400mg 9 mg/kg/lần/ngày 10 ngày

 

Liều dùng cụ thể theo cân nặng:

Cân nặng (kg)  Liều dùng (9 mg/kg/lần/ngày
10kg 2,5 ml/lần/ngày
20kg 5ml/lần/ngày
30kg 7,5ml/lần/ngày
40kg  10ml/lần/ngày

 

Bệnh nhân trẻ em nặng từ 45 kg trở lên dùng liều tối đa hằng ngày 400 mg

Bệnh nhân suy thận 

Đối với bệnh nhân suy thận phải điều chỉnh liều tùy thuốc mức độ thanh thải creatinin 

+Clcr>50ml /phút: 9 mg/kg/lần/ngày

+30≤Clcr≤49: 4,5 mg/kg/lần/ngày

+5<Clcr≤29: 2,25 mg/kg/lần/ngày 

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo 2 hoặc 3 lần mỗi tuần thể dùng một liều duy nhất 400 mg hoặc 9 mg/kg (tối đa 400 mg ceftibuten) sau mỗi lần chạy thận nhân tạo xong

Cách dùng

Uống trước bữa ăn 2 giờ hoặc sau bữa ăn 1 giờ

Thêm 30 ml nước vào trong lọ, lắc đều, tiếp tục thêm nước đến vạch 60 ml, lắc đều 

Chai 60 ml: Sau khi hoàn nguyên hỗn dịch ổn định trong 14 ngày khi được bảo quản trong tủ lạnh 

từ 2 8 °C. Lắc kỹ trước khi dùng

Dụng cụ chia liều: Xylanh 5ml chia vạch từ 1 đến 5 ml.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

Người mẫn cảm với cephalosprin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc

CẢNH BÁO THẬN TRỌNG 

Trước khi điều trị bằng ceftibuten, cần thận trọng với những người tiền sử dị ứng với ceftibuten, các cephalosporin khác, penicillin hoặc các thuốc khác. Nếu thuốc được dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, cần cẩn thận mẫn cảm chéo giữa các betalactam đã được ghi nhận thể lên tới 10% số bệnh nhân tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu các phản ứng dị ứng xảy ra khi dùng ceftibuten, hãy ngừng thuốc, các trường hợp xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng thể điều trị bằng epinephrine, các biện pháp hỗ trợ bao gồm thở oxy, truyền dịch, tiêm thuốc kháng histamine, các thuốc corticosteroid, các amin, tăng áp thông khí các chỉ định lâm sàng khác

– Viêm đại tràng giả mạc đã được ghi nhận với gần như tất cả các thuốc kháng sinh, bao gồm cả ceftibuten, mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến nguy hiểm tính mạng. Do đó cần theo dõi các bệnh nhân bị tiêu chảy khi sử dụng kháng sinh

Điều trị bằng các kháng sinh làm thay đổi hệ vi sinh vật trong ruột thể làm tăng sinh clostridia. Các nghiên cứu chỉ ra rằng độc tố do Clostridium difficile sinh ra một trong những nguyên nhân chính gây ra viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh

Sau khi chẩn đoán xác định viêm đại tràng giả mạc, nên áp dụng các biện pháp điều trị thích 

hợp. Các trường hợp nhẹ của viêm đại tràng giả mạc thường khỏi khi ngừng thuốc. Trong các trường hợp vừa đến nặng, cần cân nhắc xử trí bằng truyền dịch, bổ sung protein chất điện giải, điều trị bằng thuốc kháng sinh nhạy cảm với Clostridium difficile

Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, điều trị kéo dài thể dẫn đến sự xuất hiện phát triển quá mức của vi khuẩn kháng thuốc. Theo dõi sát sao bệnh nhân. Nếu bội nhiễm xảy ra cần biện pháp xử trí thích hợp

Liều Ceftibuten thể được điều chỉnh ở những bệnh nhân suy thận tùy vào mức độ suy thận, đặc biệt những bệnh nhân độ thanh thải creatinin < 50 ml/ phút hoặc chạy thận nhân tạo. Ceftibuten dễ dàng bị thẩm tách. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo nên được theo dõi cẩn thận, ceftibuten nên được dùng sau khi chạy thận nhân tạo. 

Thận trọng với bệnh nhân tiền sử bệnh tiêu hóa đặc biệt viêm đại tràng

Sự an toàn hiệu quả của ceftibuten trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được chứng minh

Người cao tuổi: Không cần giảm liều cho đối tượng này. Tuy nhiên cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt chức năng thận, thể cần phải điều chỉnh liều

Thuốc chứa sucrose, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucosegalactose hoặc thiếu hụt enzym sucraseisomaltase không nên dùng thuốc này. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ THAI CHO CON

Phụ nữ thai 

Ceftibuten không gây quái thai chuột mang thai với liều uống lên đến 400 mg/kg/ngày (gấp 8,6 lần liều người dựa trên liều mg/ m/ ngày). Ceftibuten không gây quái thai thỏ mang thai với liều uống lên tới 40 mg/ kg/ ngày (gấp khoảng 1,5 liều trên người dựa trên liều mg/ m/ ngày) không thấy bằng chứng nào gây hại cho thai. Chưa nghiên cứu đầy đủ kiểm soát tốt người mang thai, thế chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết

Phụ nữ cho con bú 

Chưa biết liệu ceftibuten được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do nhiều loại thuốc qua được sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng ceftibuten cho phụ nữ cho con

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VẬN HÀNH MÁY MÓC 

Chưa nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe vận hành máy móc được thực hiện

TƯƠNG KỴ, TƯƠNG TÁC THUỐC 

Tương tác thuốc 

Theophylin: 12 tình nguyện viên nam khỏe mạnh đã được cho sử dụng ceftibuten 200 mg hai lẫn mỗi ngày trong 6 ngày. Vào mỗi buổi sáng tron ngày thứ 6 đã uống liều ceftibuten như trên, mỗi tình nguyện viên được truyền tĩnh mạch theophylin (4mg/ kg). Dược động học của theophylin không thay đổi. Ảnh hưởng của ceftibuten với theophylin đường uống chưa được nghiên cứu

Thuốc kháng acid hoặc thuốc đối kháng thụ thể H2: Ảnh hưởng của tăng pH dạ dày lên sinh khả dụng của ceftibuten được đánh giá 18 tình nguyện viên trưởng thành khỏe mạnh. Mỗi tình nguyện viên được dùng 1 liều ceftibuten 400 mg. Một liều kháng acid dạng lỏng không ảnh hưởng đến Cmax hoặc AUC của ceftibuten; tuy nhiên 150 mg ranitidine trong 12 giờ trong 3 ngày đã tăng Cmax ceftibuten lên 23%, AUC ceftibuten tăng 16%. Liên quan lâm sàng của những sự gia tăng này không được biết đến

Tương kỵ: Do không các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR

Người lớn: (viên nang

Thường gặp: ADR>1/100 

Buồn nôn, nôn, đau đầu, tiêu chảy, khó tiêu, chóng mặt, đau bụng

Ít gặp: 1/1000 < ADR <1/100 

Chán ăn, táo bón, khô miệng, khó thở, khó tiểu, hơi, mệt mỏi, đầy hơi, phân lỏng, nghẹt mũi, dị cảm, ngứa, phát ban, màng, nhầm lẫn hương vị, mề đay, viêm âm đạo

Các chỉ số thay đổi khi sử dụng ceftibuten 

Thường gặp: > 1/100: tăng BUN, tăng bạch cầu ái toan, giảm hemoglobin, tăng ALT (SGPT), tăng 

bilirubin

Ít gặp: >1/1000; <1/100: Tăng Alkaline Phosphatase, tăng creatinine, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng AST (SGOT

Trẻ em: (hỗn dịch

Không trường hợp tử vong, tác dụng phụ đe dọa tính mạng hoặc thương tật vĩnh viễn bất kỳ bệnh nhân trong nghiên cứu 

Thường gặp: ADR>1/100 

Tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, phân lỏng 

Ít gặp: 1/1000 < ADR <1/100 

Kích động, chán ăn, mất nước, viêm da, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, sốt, đau đầu, đái ra máu, tăng động, mất ngủ, cáu gắt, buồn nôn, ngứa, phát ban, rùng mình, mày đay

Các chỉ số thay đổi khi sử dụng ceftibuten 

Thường gặp: > 1/100: Tăng bạch cầu ái toan, tăng BUN, giảm hemoglobin, tăng tiểu cầu

Ít gặp: 1/1000 < ADR <1/100: Tăng ALT (SGPT), tăng AST (SGOT), tăng Alk Phosphat, tăng tiểu cầu, tăng bilirubin, tăng creatinin

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng hại gặp phải khi sử dụng thuốc. QUÁ LIỀU 

Quá liều cephalosporin thể kích thích não dẫn đến co giật 

Xử trí: Thẩm tách máu thể loại bỏ khoảng 65% lượng ceftibuten trong huyết tương. Chưa có nghiên cứu loại bỏ ceftibuten bằng thẩm phân phúc mạc 

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC 

ATC: J01DD14 

Nhóm thuốc: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3

Ceftibuten kháng sinh bán tổng hợp đường uống. Ceftibuten tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào protein mục tiêu thiết yếu của thành tế bào vi khuẩn. Sự gắn kết này dẫn đến ức chế tổng hợp thành tế bào

Ceftibuten ổn định khi sự xuất hiện của hầu hết các betalactamase qua trung gian plasmid, nhưng không ổn định khi cephalosporinase qua trung gian nhiễm sắc thể được sản xuất trong các sinh vật như Bacteroides, Citrobacter, Enterobacter, Moganella Serratia. Giống như các tác nhân beta lactam khác không nên sử dụng ceftibuten chống lại các chủng kháng betalactam do các chế chung như tính thấm hoặc thay đổi protein gắn với penicillin như Spneumoniae kháng penicillin 

Ceftibuten đã được chứng minh chống lại hầu hết các chủng của các vi sinh vật (H. influenzae, Moraxella catarrlis, Streptococus pneumoniae) cả invitro trong lâm sàng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC 

Hấp thu: Ceftibuten được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương sau khi sử dụng liều duy nhất 9 mg/kg cho 32 bệnh nhi lúc đói (6 tháng đến 12 tuổi) được thể hiện trong bảng

Thông số Nồng độ trung bình trong huyết tương (μg/ml) ceftibuten sau 1 liều 9mg/kg) và các thông số dược động học (± 1SD)
1,0 giờ 9,3 (6,3)
1,5 giờ 8,6 (4,4)
2,0 giờ  11,2 (4,6)
3,0 giờ  9,0 (3,4)
4,0 giờ 6,6 (3,1)
6,0 giờ 3,8 (2,5)
8,0 giờ 1,6 (1,3)
12,0 giờ  0,5 (0,4)
Cmax,μg/mL 13,4 (4,9)
Tmax,h 2,0 (1,0)
AUC,μg.h/mL 56,0 (16,9)
T1/2,h  2,0 (0,6)
Độ thanh thải cơ thể (Cl/F)mL/phút/kg

2,9 (0,7)

Viên nang: Thể tích phân bố biểu kiến trung bình (V/F) của ceftibuten 6 người trưởng thành 0,21 L/kg (±1 SD=0,03 L/kg

Hỗn dịch: Thể tích phân bố biểu kiến trung bình (V) của ceftibuten 32 bệnh nhân nhi lúc đói 0,5 L/kg (+ 1SD =0,2 L/kg 

Ceftibuten liên kết với 65% protein huyết tương. Liên kết protein độc lập với nồng độ ceftibuten huyết tương

Phân bố trong các tế bào

-Dịch tiết phế quản 

Trong một nghiên cứu trên 15 người lớn sử dụng liều đơn ceftibuten 400 mg lịch 

nội soi phế quản, nồng độ trung bình trong dịch biểu niêm mạc phế quản tương ứng 15% 37% so với nồng độ trong huyết tương

-Trong đờm 

Nồng độ ceftibuten trong đờm trung bình xấp xỉ 7% nồng độ ceftibuten trong huyết tương. Trong một nghiên cứu trên 24 người lớn được sử dụng ceftibuten 200 mg hai lần mỗi ngày hoặc 400 mg 1 lần mỗi ngày, Cmax trung bình trong đờm (1,5 kg /mL) đạt được sau khi uống 2 giờ Cmax trung bình trong huyết tương (17 ug /mL) đạt được sau khi uống 2 giờ 

-Dịch tai giữa (MEF

Trong một nghiên cứu trên 12 bệnh nhi được dùng ceftibuten liều 9 mg /kg, diện tích dưới đường cong trong MEF (AUC) trung bình khoảng 70% AUC huyết tương. Trong cùng một nghiên cứu, giá trị Cmax trong MEF 14,3 ± 2,7 ug /mL đạt được sau khi uống 4 giờ 14,5 ± 3,7 ng/mL trong huyết tương 2 giờ sau khi uống

-Trong amiđan 

Dữ liệu về sự phân bố của ceftibuten vào amiđan chưa

-Dịch não tủy 

Dữ liệu về sự phân bố của ceftibuten vào dịch não tủy chưa . Ảnh hưởng của thức ăn đối với sự hấp thụ 

Thức ăn ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ceftibuten

Ảnh hưởng của thức ăn lên sinh khả dụng của Viên nang Ceftibuten đã được đánh giá 26 người tình nguyện nam giới trưởng thành khỏe mạnh, uống 400 mg Viên nang Ceftibuten trước khi ăn sáng hoặc ngay sau khi ăn sáng. Kết quả cho thấy thức ăn làm chậm Cmax đi 1,75 giờ, làm giảm Cmax xuống 18%, giảm 8% mức độ hấp thụ (AUC)

Chuyển hóa thải trừ. Một nghiên cứu với ceftibuten được đánh dấu phóng xạ cho 6 tình nguyện viên nam trưởng thành đã chứng minh rằng cisceftibuten thành phần chiếm ưu thế trong cả huyết tương nước tiểu. Khoảng 10% của ceftibuten được chuyển đổi sang tranisomer. Tran- isomer khả năng kháng khuẩn bằng 1/8 cisisomer 

Ceftibuten được bài tiết qua nước tiểu, 95% phóng xạ đã được tìm thấy trong nước tiểu hoặc phân. Trong 6 tình nguyện viên nam trưởng thành khỏe mạnh, khoảng 56% liều dùng đã được thải trừ qua nước tiểu 39% trong phân trong vòng 24 giờ. Thuốc chủ yếu được bài tiết qua nước thận do đó bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo cần được điều chỉnh liều

Đối tượng đặc biệt 

Người cao tuổi 

Dược động học của ceftibuten đã được nghiên cứu người cao tuổi (65 tuổi trở lên). Mỗi tình nguyện viên được uống ceftibuten viên nang 200 mg x 2 lần/ngày trong 3,5 ngày. Cmax trung bình 17,5 (3,7) ug/ml sau 3,5 ngày dùng thuốc so với 12,9 (2,1) ug/ml sau liều đầu tiên. Tích lũy ceftibuten trong huyết tương khoảng 40% trạng thái ổn định. Chưa thông tin về chức năng thận những người này, do đó kết quả của nghiên cứu chưa ý nghĩa lâm sàng ở người cao tuổi. thể cần điểu chỉnh liều bệnh nhân cao tuổi

Bệnh nhân suy thận 

Dược động học của ceftibuten đã được nghiên cứu người trưởng thành bị suy thận. Thời gian bán thải trong huyết tương của ceftibuten tăng lên độ thanh thải toàn phần (CI / F) giảm tương ứng với mức độ suy thận. 6 bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49 mL / phút), thời gian bán thải trong huyết tương của ceftibuten tăng lên 7,1 giờ CI / F giảm xuống 30 mL / phút. 6 bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 5 đến 29 mL / phút), thời gian bán thải tăng lên 13,4 giờ CI / F giảm xuống 16 mL / phút. 6 bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <5 mL / phút), thời gian bán thải tăng lên 22,3 giờ CI / F giảm xuống 11 mL / phút (thay đổi từ 7 đến 8 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh). Thẩm phân máu loại bỏ 65% lượng thuốc khỏi máu trong 2 đến 4 giờ

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ nhựa HPDE vạch 60 ml chứa 24 g bột thuốc để pha 60 ml hỗn dịch uống, kèm dụng cụ chia liều, tờ hướng dẫn sử dụng 

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng

HẠN SỬ DỤNG

Bột pha hỗn dịch: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Hỗn dịch sau hoàn nguyên: 14 ngày khi được bảo quản trong tủ lạnh từ 2 8 °C.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.