AMDAVAX 500

Amdavax 500 của Công ty cổ phần dược phẩm Éloge France Việt Nam, thành phần chính levofloxacin – một kháng sinh tổng hợp dùng chỉ định trong các trường hợp bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm như viêm phổi cộng đồng,viêm tuyến tiền liệt mạn tính, viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da…

Số đăng ký      893115905724
Quy cách  Hộp 2 vỉ x 10 viên
Hoạt chất chính Levofloxacin 500mg
Dạng bào chế    Viên nén
Nhà sản xuất  Éloge France
Nước sản xuất  Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Thành phần hoạt chất:   Viên Amdavax 500: Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat)  500mg
  • Thành phần tá dược: microcrystalline cellulose, polyvinyl pyrolidon K30, natri starch glycolat, colloidal silicon dioxyd, natri croscarmellose, talc, magnesi stearat, natri lauryl sulfat, hydroxypropylmethyl cellulose, titan dioxyd, polyethylen glycol 4000, màu oxid sắt đỏ.

 

DẠNG BÀO CHẾ:

  • AMDAVAX 500: viên nén dài bao phim màu cam hồng, một mặt có khía ngang có thể bẻ được.

 

CHỈ ĐỊNH :

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc tác động bằng cách tiêu diệt các vi khuân gây bệnh nhiễm khuẩn trong cơ thể.

Amdavax 500 được chỉ định để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra:

– Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (kể cả viêm thận – bể thận).

– Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.

Levofloxacin được sử dụng như một điều trị thay thế cho các thuốc kháng sinh thông thường khác đối với những nhiễm khuẩn sau đây:

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

– Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

– Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Trước khi kê toa Levofloxacin, nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức của quốc gia và/hoặc địa phương về việc sử dụng hợp lý các thuốc kháng sinh.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Cách dùng

  • Thuốc được dùng qua đường uống, nuốt trọn viên thuốc, không nhai viên thuốc, và uống với một lượng đủ nước.
  • Có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc giữa các bữa ăn.

Bảo vệ da tránh ánh nắng

Cần tránh ánh nắng trực tiếp trong thời gian dùng Levofloxacin. Da của bạn sẽ nhạy cảm hơn với ánh nắng và có thể bị bỏng, rát hoặc phồng rộp nếu không áp dụng các biện pháp đề phòng sau đây:

  • Dùng kem chống nắng có chỉ số cao.
  • Luôn luôn đội mũ và mặc áo dài tay và quần dài.
  • Tránh tắm nắng.

Nếu đang dùng muối sắt, muối kẽm , thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm , didanosine, sucraltat:

  • Không được uống những thuốc này cùng lúc với Levofloxacin. Nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống Levofloxacin (xem “Tương tác, tương kỵ của thuốc”).

– Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay sau khi nhớ ra trừ trường hơp đã gần đến giờ uống liều kế tiếp. Không được tăng gấp đôi liều kế tiếp để bù vào liều quên uống.

Nếu ngưng dùng Levofloxacin

– Đừng tự y ngưng dùng Levofloxacin chỉ vì cảm thấy khá hơn. Điều quan trọng là phải hoàn tất liệu trình Levofloxacin mà bác sĩ đã hướng dẫn trong toa thuốc. Nếu ngưng dùng Levofloxacin quá sớm, nhiễm khuẩn sẽ tái diễn, tình trạng có thể sẽ xấu hơn hoặc vi khuẩn sẽ trở nên kháng thuốc.

Liều dùng

Levofloxacin được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh giả định.

 

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị thay đổi tùy theo loại bệnh (xem bên dưới). Như điều trị kháng sinh nói chung, nên tiếp tục sử dụng Levofloxacin trong ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi hết sốt hoặc có bằng chứng đã trừ tiệt vi khuẩn.

Liều dùng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin >50 ml/phút)

Chỉ định

Liều dùng mỗi ngày (tùy theo độ nặng)

Thời gian điều trị

Viêm phổi mắc phải cộng đồng

500 mg một hoặc hai lần mỗi ngày

7 – 14 ngày

Viêm thận- bể thận

500 mg một lần mỗi ngày

7 – 10 ngày

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp 

500 mg một lần mỗi ngày

7 – 14 ngày

Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn tính

500mg một lần mỗi ngày

28 ngày

Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng

500mg một hoặc hai lần mỗi ngày

7 – 14 ngày

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp

250mg một lần mỗi ngày

3 ngày

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính

500mg một lần mỗi ngày

7 – 10 ngày

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn

500mg một lần mỗi ngày

10 – 14 ngày

Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận 

Vì Levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Các thông tin liên quan được trình bày trọng bảng sau:

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       

Phác đồ liều dùng

250mg/24 giờ

500mg/24 giờ

500mg/12 giờ

Thanh thải creatinin

liều đầu tiên:
250mg

liều đầu tiên:
500mg

liều đầu tiên:
500mg

50 – 20ml/phút

liều kế tiếp:
125mg/24 giờ

liều kế tiếp:
250mg/24 giờ

liều kế tiếp:
250mg/12 giờ

19 – 10ml/phút

liều kế tiếp:
125mg/48 giờ

liều kế tiếp:
125mg/24 giờ

liều kế tiếp:
125mg/12 giờ

< 10ml/phút (kể cả lọc máu và thẩm phân phúc
mạc liên tục lưu động*)

liều kế tiếp:
125mg/48 giờ

liều kế tiếp:
125mg/24 giờ

liều kế tiếp:
125mg/24 giờ

* Không cần dùng thêm liều sau khi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động.

Thận trọng đối với bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều dùng, vì Levofloxacin không được chuyển hóa ở gan với bất cứ mức độ nào.

Bệnh nhân cao tuổi

Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi, ngoài việc xem xét khả năng suy giảm chức năng thận (xem “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”).

Bệnh nhân trẻ em 

Chống chỉ định dùng Levofloxacin cho trè em và thiếu niên đang tăng trưởng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

Không dùng Levofloxacin trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân có dị ứng với Levofloxacin, hoặc với bất kỳ kháng sinh quinolon khác hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc (liệt kê ở mục “Thành phần”).
  • Bệnh nhân mắc bệnh động kinh.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.
  • Bệnh nhân là trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Bệnh nhân đang có thai.
  • Bệnh nhân đang nuôi con bằng sữa mẹ.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Cảnh báo: 

  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên, và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương. 
  • Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng nảy có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi, và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm  mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ lứa tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ửng có hại trên.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Thận trọng khi dùng thuốc:

Các vi khuẩn đề kháng levofloxacin: 

Vi khuẩn Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) có nhiều khả năng đề kháng với các fluoroquinolon bao gồm levofloxacin. Vì thế khuyến cáo không dùng levofloxacin đề điều trị các nhiễm trùng do MRSA đã biết hoặc nghi ngờ trừ khi có kết quà xét nghiệm vi sinh xác nhận tính nhạy cảm của tác nhân gây bệnh với levofloxacin. 

Vi khuẩn Escherechia coli đề kháng với fluoroquinolon – một tác nhân gây bệnh thường gặp nhất trong các nhiễm trùng đường tiêt niệu, phân bố thay đổi theo từng khu vực. Bác sĩ điều trị được khuyến cáo phải chú ý tỷ lệ đề kháng fluoroquinolon cùa E.coli tại địa phương. 

Viêm gân cơ và đứt gân: 

Viêm gân cơ hiếm khi xảy ra. Thường gặp nhất là gân gót (gân Achilles) và có thể dẫn đến đứt gân. Viêm gân cơ và đứt gân có thể xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị với levofloxacin, thỉnh thoảng bị cả hai bên và đã được ghi nhận cho tới vài tháng sau khi ngừng điều trị. Nguy cơ viêm gân cơ và đứt gân gia tăng ở những bệnh nhân trên 60 tuổi, ở những bệnh nhân điều trị nội trú với liều hàng ngày 1000 mg và ở những bệnh nhân đang dùng corticosteroid. Hơn nữa, bởi vì những bệnh nhân được ghép tạng có gia tăng nguy cơ viêm gân cơ, nên thận trọng khi dùng fluoroquinolon ở nhóm bệnh nhân này. Liều hàng ngày phải được điều chỉnh ở những bệnh nhân cao tuổi dựa trên độ thanh thải creatinine (xem “Liều dùng và Cách dùng”). Vì thế cần theo dõi sát những bệnh nhân này nếu được điều trị levofloxacin. Tất cả bệnh nhân đều phải tư vấn bác sĩ điều trị của mình nếu đã từng trải qua các triệu chứng viêm gân cơ. Nếu nghi ngờ có viêm gân cơ, phải ngưng điều trị với levofloxacin ngay lập tức, và cần bắt đầu điều trị phù hợp (ví dụ giữ bất động) cho gân cơ bị ảnh hưởng (xem “Chống chỉ định”“Tác dụng không mong muốn của thuốc”).

Bệnh do Clostridium difficile:

Tiêu chảy, đặc biệt là khi nặng, dai dẳng có hoặc không có lẫn máu, trong thời gian hoặc sau khi điều trị với levofloxacin (kể cả vài tuần sau khi điều trị), có thể là triệu chứng cùa bệnh do Clostridium difficile (CDAD). CDAD có thể thay đổi mức độ từ nhẹ đến nặng có thể đe dọa tính mạng, thể nặng nhất của bệnh này là viêm đại tràng có giả mạc (xem “Tác dụng không mong muốn của thuốc”). Vì thế, cần cân nhắc chẩn đoán đối với các người bệnh có tiêu chảy trầm trọng xảy ra trong hoặc sau thời gian điều trị với levofloxacin. Nếu nghi ngờ hoặc xác nhận có CDAD, phải ngừng levofloxacin và bắt đầu điều trị phù hợp ngay không được trì hoãn. Điều trị với các thuốc kháng nhu động ruột là chống chỉ định trong tình huống lâm sàng này.

Những bệnh nhân dễ mắc các cơn bệnh: 

Quinolon có thể làm giảm ngưỡng xảy ra cơn bệnh và có thể kích phát các cơn bệnh. Chống chỉ định levofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử động kinh và cũng như các quinolon khác, phải thật cẩn thận khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân dễ mắc các cơn bệnh hoặc đang điều trị cùng lúc với các hoạt chất có thể làm giảm ngưỡng xảy ra cơn bệnh ở não, như là theophylin (xem “Tương tác, tương kỵ của thuốc”). Trong các trường hợp có các cơn bệnh loại co giật (Xem “Tác dụng không mong muốn của thuốc”), phải ngừng điều trị với levofloxacin. 

Những bệnh nhân thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase: 

Những bệnh nhân thiếu tiềm ẩn hoặc thực sự thiếu enzym glucose-6-phosphate dehydrogenase có thể có các phản ứng tán huyết khi được điều trị với các thuốc quinolon. Vì vậy, nếu phải dùng levofloxacin trên những bệnh nhân này, phải giám sát khả năng xảy ra tán huyết. 

Những bệnh nhân suy thận: 

Bởi vì levofloxacin được bài xuất chủ yếu qua đường thận, nên liều dùng của levofloxacin phải được điều chỉnh theo mức độ suy chức năng thận (xem “Liều dùng và Cách dùng”). 

Các phản ứng quá mẫn: 

Levofloxacin có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong (ví dụ: phù vi mạch lên đến sốc phản vệ), hoăc đôi khi theo sau một liều khởi đầu (xem “Tác dụng không mong muốn”). Bệnh nhân phải ngừng điều trị ngay lập tức và đến tư vấn với bác sĩ điều trị hoặc một bác sĩ cấp cứu, để người này sẽ bắt đầu các biện pháp điều trị khẩn cấp thích hợp. 

Các phản ứng bỏng rộp nặng: 

Các trường hợp phản ứng da kiểu bỏng rộp nặng như trong hội chứng Stevens Johnson hoặc hoại tử nhiễm độc ở ngoại bì (xem “Tác dụng không mong muốn”). Nếu xảy ra các phản ứng tại da và/hoặc ở niêm mạc, bệnh nhân được khuyên cần đi gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức trước khi tiếp tục dùng thuốc này. 

Rối loạn đường huyết: 

Cũng như các quinolon khác, các rối loạn đường huyết bao gồm cả loại hạ đường huyết lẫn tăng đường huyết đã được báo cáo, thông thường ở các bệnh nhân tiểu đường có sử dụng cùng lúc với một thuốc hạ đường huyết loại uống (ví dụ, glibenclamid) hoặc với insulin. Các trường hợp hôn mê do hạ đường huyết đã được báo cáo. Ở bệnh nhân tiểu đường, khuyến cáo cần giám sát cẩn thận đường huyết (xem “Tác dụng không mong muốn”). 

Phòng ngừa tăng nhạy cảm với ánh sáng: 

Tăng nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo với levofloxacin (xem “Tác dụng không mong muốn”). Người ta khuyến cáo rằng các bệnh nhân này không phơi mình ra một cách không cần thiết với ánh nắng mạnh hoặc tia tử ngoại nhân tạo (ví dụ, đèn ánh nắng, phòng tắm nắng), trong thời gian điều trị và suốt trong 48 giờ theo sau khi ngừng để phòng ngừa tăng nhạy cảm với ánh nắng. 

Những bệnh nhân điều trị với các thuốc kháng vitamin K: 

Do khả năng làm tăng các trị số xét nghiệm đông máu (Thời gian prothrombin/INR) và/hoặc chảy máu ở những bệnh nhân điều trị với levofloxacin cùng lúc với một thuốc kháng vitamin K (ví dụ, warfarin), phải giám sát các xét nghiệm đông máu khi dùng các thuốc này đồng thời (xem “Tương tác, tương kỵ của thuốc”). 

Các phản ứng tâm thần: 

Các phản ứng tâm thần đã dược báo cáo ở những bệnh nhân điều trị quinolon, bao gồm levofloxacin. Rất hiếm gặp các trường hợp tiến triển đến có những ý nghĩ về tự tử và hành vi tự gây nguy hiểm đôi khi chỉ sau một liều levofloxacin (xem “Tác dụng không mong muốn”). Trong trường hợp bệnh nhân có những phản ứng này, nên ngưng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp. Cần thận trọng nếu dùng levofloxacin ở bệnh nhân tâm thần hoặc ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần. 

Kéo dài khoảng QT: 

Cần thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ gây kéo dài khoảng QT đã được biết như là: 

  • Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh 
  • Sử dụng đồng thời các thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn nhịp loại IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).
  • Mất cân bằng điện giải không được điều chỉnh (ví dụ: hạ kali máu, hạ magnesi máu). 
  • Bệnh tim (ví dụ: suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm). 
  • Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, trong các nhóm bệnh nhân này (Xem “Liều dùng và Cách dùng” – Người cao tuổi, xem “Tương tác, tương kỵ của thuốc”, “Tác dụng không mong muốn”, và “Quá liều”).

Bệnh lý thần kinh ngoại biên: 

Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên và bệnh lý thần kinh vận động cảm giác ngoại biên đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, có thể nhanh chóng khởi phát (xem “Tác dụng không mong muốn”), cần ngưng dùng levofloxacin nếu bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh lý thần kinh ngoại biên để phòng ngừa tiến triển đến tình trạng mất khả hồi. 

Rối loạn gan mật: 

Các trường hợp hoại tử gan hay suy gan gây tử vong đã được báo cáo khi dùng levofloxacin, chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh nền nghiêm trọng, ví dụ: nhiễm trùng huyết (xem “Tác dụng không mong muốn”). Phải khuyên bệnh nhân ngừng điều trị và liên hệ với bác sĩ nếu có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gan tiến triển như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc có đau bụng khi ấn chấn. 

Làm nặng thêm bệnh nhược cơ: 

Fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, có khả năng chẹn chỗ tiếp hợp thần kinh – cơ và có thể làm yếu cơ nặng thêm ở bệnh nhân nhược cơ. Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng sau khi lưu hành thuốc, bao gồm tử vong và nhu cầu cần trợ giúp hô hấp, xảy ra đi kèm với việc sử dụng fluoroquinolon ở những bệnh nhân bị nhược cơ. Khuyến cáo không dùng levofloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh nhược cơ. 

Rối loạn thị lực: 

Nếu thị lực bị suy giảm hoặc xuất hiện bất kỳ tác động nào trên mắt, người bệnh phài được tư vấn với một chuyên gia nhãn khoa ngay lập tức (xem “Lái xe và Vận hành máy móc”, “Tác dụng không mong muốn”). 

Bội nhiễm: 

Việc sử dụng levofloxacin, đặc biệt nếu kéo dài, có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong khi điều trị, cần thực hiện các biện pháp đánh giá thích hợp. 

Làm thay đổi các xét nghiệm: 

Ở những bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin, việc xác định thuốc phiện trong nước tiểu có thề cho kết quả dương tính giả. Cần sử dụng các phương pháp tầm soát đặc hiệu hơn nhằm khẳng định xét nghiệm thuốc phiện là dương tính thật. Levofloxacin có thể ức chế sự tăng trưởng cùa Mycobacterium tuberculosis và do đó có thể cho kết quả âm tính giả trong chẩn đoán vi sinh cho bệnh lao

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai:

Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng levofloxacin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản (xem “Các dữ liệu tiền lâm sàng”).

Tuy nhiên vì thiếu dữ liệu trên con người, và do dữ liệu thực nghiệm cho thấy fluoroquinolon làm tăng nguy cơ tổn thương cho mô sụn chịu sức nặng của các sinh vật đang phát triển, nên không được sử dụng levofloxacin cho phụ nữ có thai (xem “Chống chỉ định” và “Các dữ liệu tiền lâm sàng”).

Phụ nữ cho con bú: 

Levofloxacin không chỉ định dùng ở phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Không có đủ thông tin về sự bài tiết levofloxacin qua sữa mẹ; tuy nhiên, các fluoroquinolon khác có bài tiết qua sữa mẹ. Vì thiếu dữ liệu trên con người và do dữ liệu thực nghiệm đó cho thấy fluoroquinolon làm tăng nguy cơ tổn thương cho mô sụn chịu sức nặng của các sinh vật đang phát triển, nên không được sử dụng levofloxacin ở phụ nữ cho con bú (xem “Chống chỉ định”, “Các dữ liệu tiền lâm sàng”). 

Khả năng sinh sản: 

Levofloxacin không làm giảm khả năng sinh sản hoặc sự hoàn thành sinh sản ở chuột.

 

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Bệnh nhân cỏ thể gặp tác dụng phụ sau khi dùng Levofloxacin, bao gồm cảm giác hoa mắt, buồn ngủ, chóng mặt, hoặc các rối loạn thị giác. Một số tác dụng phụ này có thể làm giảm khả năng tập trung và tốc độ phản ứng của bệnh nhân, và do đó có thể tạo ra nguy cơ trong một số tình huống quan trọng riêng biệt (ví dụ: lái xe hoặc vận hành máy móc).

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Tương tác thuốc:

Levofloxacin có thể ảnh hưởng đến tác động của một số thuốc khác. Ngược lại, một số thuốc khác có thể ảnh hưởng đến cơ chế tác động của Levofloxacin. 

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Levofloxacin 

Muối sắt, muối kẽm, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosine:

Sự hấp thu của levofloxacin bị giảm đáng kể khi uống cùng lúc với các muối sắt, thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, didanosine (chỉ có các công thức của didanosine với nhôm, magnesi có chứa các chất đệm). 

Uống fluoroquinolon với các viên phối hợp nhiều vitamin và có chứa kẽm rõ ràng làm giảm sự hấp thu các fluoroquinolon qua đường uống. Khuyến cáo rằng không được uống các chế phẩm chứa cation 2+ hoặc 3+ như muối sắt, muối kẽm, hoặc thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm, hoặc didanosine (chỉ có các công thức của didanosine với nhôm, magnesi có chứa các chất đệm) trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin (xem “Liều dùng và Cách dùng”). Muối calci ảnh hưởng rất ít đến sự hấp thu của levofloxacin qua đường uống. 

Sucralfat:

Sinh khả dụng của levofloxacin bị giảm đáng kể khi uống chung với sucralfat. Nếu bệnh nhân uống sucralfat và levofloxacin, tốt nhất nên uống sucralfat cách hơn 2 giờ sau khi uống levofloxacin (xem phần “Liều dùng và Cách dùng”). 

Theophylin, fenbufen hoặc các thuốc chống viêm không steroid tương tự

Ghi nhận không có tương tác dược động học giữa levofloxacin với theophylin trong một nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, thấy có giảm rõ rệt ngưỡng xảy ra cơn bệnh ở não khi dùng quinolon cùng lúc với theophylin, thuốc kháng viêm không steroid, hoặc các tác nhân khác làm giảm ngưỡng xảy ra cơn bệnh. Nồng độ levofloxacin sẽ cao hơn khoảng 13% khi dùng chung với fenbufen so với khi chỉ dùng riêng lẻ. 

Probenecid và cimetidin:

Probenecid và Cimetidin có ảnh hưởng rõ rệt lên sự thải trừ levofloxacin. Mức thanh thải thận của levofloxacin giảm do Cimetidin (24%) và probenecid (34%). Điều này là do cả hai thuốc này có khả năng ngăn chặn bài tiết levofloxacin qua ống thận. Tuy nhiên, ở những liều thử nghiệm trong nghiên cứu này, sự khác biệt về mặt dược động học có ý nghĩa thống kê không chắc là có liên quan trên lâm sàng. 

Cần thận trọng khi dùng levofloxacin với các thuốc ảnh hưởng đến bài tiết ống thận như probenecid và Cimetidin, đặc biệt là ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận. 

Thông tin liên quan khác: 

Nghiên cứu dược lý lâm sàng đã chỉ ra rằng dược động học của levofloxacin không bị ảnh hưởng đến bất kỳ mức độ liên quan lâm sàng nào, khi uống levofloxacin cùng với các loại thuốc sau: calcium carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin. 

Ảnh hưởng của Levofloxacin trên các thuốc khác

Ciclosporin: 

Thời gian bán hủy của Ciclosporin tăng 33% khi cùng sử dụng với levofloxacin. 

Các thuốc kháng Vitamin K: 

Đã ghi nhận có sự gia tăng các trị số xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể là nặng, ở những bệnh nhân được điều trị levofloxacin cùng lúc với thuốc kháng Vitamin K (ví dụ: warfarin). Do đó, phải giám sát các xét nghiệm đông máu ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc kháng Vitamin K (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”). 

Các thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT: 

Levofloxacin, giống như các fluoroquinolon khác, nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc đã biết gây kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần) (xem “Thận trọng khi dùng thuốc” – Kéo dài khoảng QT). 

Thông tin liên quan khác: 

Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, levofloxacin không ảnh hưởng đến dược động học của theophylin (là một cơ chất để thăm dò CYP1A2), chỉ ra rằng levofloxacin không phải là một chất ức chế CYP1A2.

Các dạng tương tác khác 

Thức ăn:

Không có tương tác liên quan trên lâm sàng với thức ăn. Vì vậy, levofloxacin có thể được uống không cần chú ý đến bữa ăn.

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thông tin sau đây dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng ở 8300 bệnh nhân và dựa trên các kinh nghiệm sử dụng sau khi thuốc được lưu hành rộng khắp. Tần suất trong bảng này được định nghĩa theo quy ước sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100, <1/10), ít gặp (≥1/1000, <1/100), hiếm gặp (≥1/10000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không rõ (không ước tính được từ dữ có sẵn). Trong mỗi nhóm tần số, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Các hệ cơ quan

Thường gặp

(≥1/100 đến <1/10)

Ít gặp

(≥1/1000 đến <1/100)

Hiếm gặp

(≥1/10000 đến <1/1000)

Không rõ

(không ước tính được từ dữ liệu có sẵn)

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

 

-Nhiễm nấm bao gồm nhiễm Candida

-Tác nhân gây bệnh đề kháng

   

Các rối loạn ở máu và hệ thống bạch huyết

 

-Giảm bạch cầu

-Tăng bạch cầu ái toan

-Giảm bạch cầu

-Giảm bạch cầu trung tính

-Giảm toàn thể các tế bào máu

-Mất bạch cầu hạt

-Thiếu máu tan huyết

Các rối loạn ở hệ thống miễn dịch

   

-Phù vi mạch

-Quá mẫn

(xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Sốc phản vệ a

-Sốc dạng phản vệ a

(xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

 

-Chán ăn

-Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường 

(xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Tăng đường huyết

-Hôn mê hạ đường huyết 

(xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

Các rối loạn tâm thần

Mất ngủ

-Lo âu

-Lú lẫn

-Căng thẳng

-Các phản ứng tâm thần (ví dụ: ảo giác, hoang tưởng)

-Trầm cảm

-Kích động

-Những giấc mơ bất thường

-Ác mộng 

-Các rối loạn tâm thần có hành vi tự gây nguy hiểm bao gồm có ý tưởng hoặc toan tính tự tử 

(xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

Các rối loạn hệ thần kinh

-Đau đầu

-Choáng váng

-Buồn ngủ

-Run lắc

-Rối loạn vị giác

-Co giật (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Dị cảm

-Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Bệnh lý thần kinh-vận động cảm giác ngoại biên (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Rối loạn khứu giác bao gồm mất khứu giác

-Loạn vận động 

-Rối loạn ngoại tháp

-Mất vị giác

-Ngất

-Tăng áp nội sọ lành tính

Các rối loạn ở mắt

   

-Rối loạn thị giác như nhìn mờ (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Mất thị giác thoáng qua (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”), viêm màng bồ đào

Các rối loạn ở tai và mê đạo

 

-Chóng mặt do mất thăng bằng

-Ù tai

-Mất thính lực

-Giảm thính lực

Các rối loạn tim mạch

   

-Nhịp tim nhanh, hồi hộp

-Nhịp nhanh thất có thể dẫn đến ngừng tim

-Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

Các rối loạn mạch máu

Chỉ áp dụng cho dạng dung dịch, tiêm tĩnh mạch

-Viêm tĩnh mạch

 

-Hạ huyết áp

 

Các rối loạn hô hấp, ở ngực và trung thất

 

-Khó thở

 

-Co thắt phế quản

-Viêm phổi do dị ứng

Các rối loạn tiêu hóa

-Tiêu chảy

-Nôn

-Buồn nôn

-Đau bụng

-Chứng khó tiêu

-Đầy hơi trướng bụng

-Táo bón

 

-Tiêu cảy kèm xuất huyết trong những trường hợp rất hiếm gặp có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm viêm đại tràng giả mạc (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Viêm tụy

Rối loạn gan mật

-Men gan tăng (ALT/AST, phosphatase kiềm, GGT)

-Tăng billirubin máu

 

-Vàng da và tổn thương gan nặng, kể cả tử vong do suy gan cấp, chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh lý nền nặng (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Viêm gan

Rối loạn ở da và mô dưới da b

 

-Phát ban

-Ngứa

-Mề đay

-Tăng tiết mồ hôi

 

-Hoại tử thượng bì nhiễm độc

-Hội chứng Stevens Johnson

-Hồng ban đa dạng

-Tăng nhạy cảm với ánh sáng (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Viêm mạch máu thâm nhiễm bạch cầu ở da

-Viêm miệng

Các rối loạn ở cơ xương và mô liên kết

 

-Đau khớp

-Đau cơ

-Các rối loạn gân cơ (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”) bao gồm viêm gân (ví dụ: gân Achilles)

-Yếu cơ có thể là quan trọng đặc biệt ở các bệnh nhân bị nhược cơ (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Ly giải cơ vân

-Đứt gân (ví dụ: gân Achilles) (xem “Thận trọng khi dùng thuốc”)

-Đứt dây chằng

-Đứt cơ

-Viêm khớp

Các rối loạn ở thận và tiết niệu

 

Tăng creatinine trong máu

Suy thận cấp (ví dụ: do viêm thận kẽ)

 

Các rối loạn chung và tại chỗ tiêm

Chỉ áp dụng cho dạng tiêm tĩnh mạch:

-Phản ứng tại chỗ tiêm truyền (đau, ửng đỏ)

-Suy nhược

-Sốt

-Đau (bao gồm đau ở lưng, lồng ngực và chân tay)

a Phản ứng phản vệ đôi khi có thể xảy ra ngay cả sau liều đầu tiên. 

b Phản ứng da và niêm mạc đôi khi có thể xảy ra ngay cả sau liều đầu tiên.

Các tác dụng không mong muốn khác có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon bao gồm: 

  • Các đợt porphyrin ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. 

Báo cáo tác dụng phụ: Nếu người bệnh có bất kỳ tác dụng phụ nào, ngay lập tức báo cho bác sĩ, dược sĩ, hoặc chuyên viên sức khỏe khác (ví dụ: điều dưỡng) bằng cách báo cáo tác dụng phụ, chúng ta sẽ giúp cải thiện kiến thức về độ an toàn của thuốc.

Báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ: Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cẩn báo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm Khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Theo các nghiên cứu độc tính trên động vật hoặc nghiên cứu dược lâm sàng được thực hiện với liều điều trị rất cao, những dấu hiệu quan trọng nhất dự kiến có thế xảy ra sau quá liều cấp tính levofloxacin dùng đường uống là các triệu chứng hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, giảm tri giác, và các cơn bệnh loại co giật, kéo dài khoảng QT, cũng như các phản ứng đường tiêu hóa như buồn nôn và bào mòn niêm mạc. 

Ảnh hường lên hệ thần kinh trung ương bao gồm lú lẫn, co giật, ảo giác, và run lắc đã được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trong thị trường. 

Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng. Cần theo dõi ECG vì có khả năng kéo dài khoảng QT. Có thể dùng các thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Lọc máu, kể cả thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục lưu động, không có hiệu quả loại bỏ levofloxacin khỏi cơ thể. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

  • Mã ATC: J01M A12
  • Phân nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Fluoroquinolon. 

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon. Nó là chất đồng phân đối ảnh S(-) của ofloxacin triệt quang.

Cơ chế tác động: Là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon, levofloxacin ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp DNA-DNA gyrase và topoisomerase IV. 

Mối quan hệ dược động – dược lực: Mức độ hoạt tính diệt khuẩn cùa levofloxacin tùy thuộc vào tỷ số của nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh (Cmax) hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). 

Cơ chế đề kháng: Sự đề kháng với levofloxacin có được qua một quá trình từng bước bằng cách có các đột biến ở vị trí đích của tất cả các loại topoisomerase tip II, DNA gyrase và topoisomerase tip IV. Các cơ chế kháng thuốc khác như các hàng rào cản thuốc thẩm thấu (hay gặp ở Pseudomonas aeruginosa) và các cơ chế bơm đẩy thuốc ra cũng có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm với levofloxacin. Có sự kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác động, thông thường không có sự kháng chéo giữa levofloxacin và các thuốc kháng sinh nhóm khác. 

Điểm gãy: EUCAST đề nghị các điểm gãy MIC đối với levofloxacin, ở đây có sự tách riêng chủng vi khuẩn nhạy cảm với chủng vi khuẩn nhạy cảm trung gian và chủng vi khuẩn nhạy cảm trung gian với chủng vi khuẩn đề kháng, được trình bày trong Bảng dưới đây để kiểm tra MIC (mg/l). 

Điểm gãy MIC lâm sàng cho levofloxacin, theo EUCAST (phiên bản 2.0, năm 2012):

Tác nhân gây bệnh

Mức nhạy cảm

Mức đề kháng

Enterobacteriacae

≤1 mg/l

>2 mg/l

Pseudomonas spp.

≤1 mg/l

>2 mg/l

Acinetobacter spp.

≤1 mg/l

>2 mg/l

Staphylococcus spp.

≤1 mg/l

>2 mg/l

Streptococcus pneumoniae1

≤2 mg/l

>2 mg/l

Streptococcus A, B, C, G

≤1 mg/l

>2 mg/l

Hemophilus influenzae 2,3

≤1 mg/l

>1 mg/l

Moraxella catarrhalis 3

≤1 mg/l

>1 mg/l

Điểm gãy với các chủng loài không đặc hiệu 4

≤1 mg/l

>2 mg/l

 

1 Các điểm gãy cho levofoxacin liên quan đến điều trị liều cao.

2 Đề kháng fluoroquinolon ở mức độ liều thấp (MIC ciprofloxacin là 0,12 – 0,5 mg/l) có thể xảy ra nhưng không có bằng chứng cho sự đề kháng này có tầm quan trọng về mặt lâm sàng trong nhiễm khuẩn đường hô hấp do H.influenzae.

3 Các chủng có giá trị MIC trên điểm gây nhạy cảm rất hiếm gặp hoặc chưa được báo cáo. Việc xác định và kiểm tra tính nhạy cảm với kháng sinh đối với bất kỳ chủng phân lập nào như vậy phải được lặp lại và nếu kết quả được xác nhận thì mẫu đó cần được gửi đến phòng thí nghiệm tham chiếu. Cho đến khi có bằng chứng về mặt đáp ứng lâm sàng đối với các chủng được xác nhận với MIC lớn hơn điểm gãy hiện tại, phải báo cáo tình trạng đề kháng kháng sinh này.

4 Điểm gãy áp dụng cho một liều uống 500 mg x 1 lần đến 500 mg x 2 lần và một liều tiêm tĩnh mạch 500 mg x 1 lần đến 500 mg x 2 lần.

Tỷ lệ kháng thuốc có thể khác nhau về mặt không gian và thời gian và có yêu cầu cần phải biết thông tin kháng thuốc này tại địa phương, nhất là khi điều trị cho các nhiễm trùng nặng. Khi cần thiết, phải xin ý kiến chuyên gia tư vấn về tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương về lợi ích của thuốc này trong ít nhất một số loại bệnh nhiễm trùng nghi ngờ. 

Các chủng loài vi khuẩn thường là nhạy cảm: 

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Bacillus anthracis 

Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin 

Staphylococcus saprophyticus 

Streptococci, nhóm C và nhóm G 

Streptococcus agalactiae 

Streptococcus pneumoniae 

Streptococcus pyogenes 

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí

Eikenella corrodens 

Haemophilus influenzae 

Haemophilus parainfluenzae 

Klebsiella oxytoca 

Moraxella catarrhalis 

Pasteurella multocida 

Proteus vulgaris 

Providencia rettgeri 

Vi khuẩn ky khí: 

Peptostreptococcus 

Khác: 

Chlamydophila pneumoniae 

Chlamydophila psittaci 

Chlamydia trachomatis 

Legionella pneumophila 

Mycoplasma pneumoniae 

Mycoplasma hominis 

Ureaplasma urealyticum 

Các chủng loài vi khuẩn khi sự đề kháng thụ nhiễm có thể là vấn đề: 

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Enterococcus faecalis 

Staphylococcus aureus đề kháng methicillin# 

Staphylococcus spp. cho phản ứng coagulase âm 

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí

Acinetobacter baumannii

Citrobacter freundii 

Enterobacter aerogenes 

Enterobacter cloacae 

Escherichia coli 

Klebsiella pneumoniae 

Morganella morganii 

Proteus mirabilis 

Providencia stuartii 

Pseudomonas aeruginosa 

Serratia marcescens

Vi khuẩn kỵ khí

Bacteroides fragilis 

Chủng loài vi khuẩn vốn đã đề kháng

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Enterococcus faecium 

# S. aureus kháng methicillin rất có khả năng kháng với các fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Levofloxacin dùng đường uống đươc hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99-100%. Thức ăn ít ảnh hường đến sự hấp thu của levofloxacin. Tình trạng ổn định nồng độ trong máu đạt được trong vòng 48 giờ sau khi dùng 500 mg levofloxacin một lần hoặc hai lần mỗi ngày.

Phân bố

Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Thế tích phân bố trung bình của levofloxacin là khoảng 100 Lít sau liều đơn và lặp lại 500 mg, cho thấy sự phân bố thuốc rộng rãi vào các mô cơ thề. 

Thâm nhập vào các mô và dịch thể: Levofloxacin đă được chứng minh là xuyên thấm vào niêm mạc phế quản, dịch lót biểu mô, đại thực bào phế nang, mô phổi, da (dịch trong vết rộp ở da), mô tuyến tiền liệt và nước tiểu. Tuy nhiên, levofloxacin xuyên thấm kém vào dịch não tủy.

Chuyển hóa

Levofloxacin rất ít được chuyển hóa, các chất chuyển hóa là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid. Những chất chuyền hóa này chiếm < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu. Levofloxacn có cấu trúc hóa học lập thể ổn định và không bị chuyển đổi thuận nghịch kiểu đối xứng.

Thải trừ

Sau khi uống và tiêm truyền tĩnh mạch, levofloxacin được thải trừ tương đối chậm khỏi huyết tương (t1/2 = 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (>85% liều dùng). Mức thanh thải toàn cơ thể trung bình của levotloxacin sau liều đơn 500 mg là 175 ± 29,2 ml/phút. 

Không có khác biệt nhiều trong dược động học levofloxacin sau khi tiêm tĩnh mạch và sau khi uống, gợi ý rằng đường tiêm truyền tĩnh mạch và đường uống có thế thay thế lẫn nhau. 

Tính chất tuyến tính: Dược động học levofloxacin có tính chất tuyến tính trong khoảng liều từ 50 đến 1000 mg. 

Đối tượng đặc biệt: 

Đối tượng suy thận: 

Dược động học của levofloxacin bị ảnh hướng bởi suy thận. Giảm chức năng thận, chức năng đào thải và mức thanh thải giảm làm giảm thời gian bán thải, được thể hiện theo bảng dưới đây: 

Dược động học trên đối tượng bị suy thận sau dùng liều 500 mg duy nhất bằng đường uống:

Clcr [ml/phút]

< 20 

20 – 49

50 – 80

ClR [ml/phút]

13

26

57

t1/2 [giờ]

35

27

9

Đối tượng cao tuổi: 

Không có sự khác biệt đáng kể về dược động học levofloxacin giữa các đối tượng trẻ và cao tuổi, trừ trường hợp những người có sự khác biệt về độ thanh thải Creatinin. 

Sự khác biệt về giới

Phân tích riêng biệt cho các đối tượng nam và nữ cho thấy sự khác biệt nhỏ về giới tính cận biên đối với dược động học levofloxacin. Không có bằng chứng cho thấy những khác biệt về giới này có liên quan đến lâm sàng.

DỮ LIỆU AN TOÀN LÂM SÀNG

Dữ liệu ngoài lâm sàng không phát hiện nguy cơ đặc biệt cho con người dựa trên các nghiên cứu can thiệp về độc tính với liều duy nhất, độc tính với liều lặp lại, khả năng gây ung thư và độc tính đối với sinh sản và sự phát triển. 

Levofloxacin không làm giảm khả năng sinh sản hoặc sự hoàn thành sinh sản ở chuột và tác dụng duy nhất, như một hậu quả của độc tính thuốc từ mẹ, đối với bào thai là bị chậm trưởng thành.

Levofloxacin không gây đột biến gen ở tế bào vi khuẩn hay động vật có vú nhưng đã gây ra các khiếm khuyết nhiễm sắc thể ở tế bào phôi chuột lang Trung Quốc ở mức in vitro. Những tác động này có thể là do ức chế men topoisomerase II. Các thử nghiệm in vivo (vi nhân, trao đổi thanh nhiễm sắc cùng một mẫu, tổng hợp DNA không định trước, xét nghiệm độc tính gây chết chủ đạo) không cho thấy bất kỳ khả năng một gây độc cho gen nào. 

Các nghiên cứu trên chuột cho thấy levofloxacin có độc tính quang hóa chỉ ở liều rất cao. Levofloxacin không cho thấy bất kỳ một khả năng gây độc cho gen nào trong một thử nghiệm sinh đột biến do quang hóa, và nó làm giảm sự phát triển khối u trong một nghiên cứu sinh ung thư do quang hóa. 

Cũng hay gặp như các fluoroquinolon khác, levofloxacin tỏ ra có tác động lên mô sụn (bỏng rộp và tạo các hốc) ở chuột và chó. Những phát hiện này được biểu lộ rõ hơn trên những vật thí nghiệm non.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 3 viên. Hộp 1 vỉ/ 4 vỉ x 5 viên. Hộp 1 vỉ x 7 viên. Hộp 1 vỉ/2 vỉ x 10 viên

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG CỦA THUỐC

Hạn dùng: 36 tháng (kể từ ngày sản xuất).

Điều kiện bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng

Tiêu chuẩn: DĐVN V

Cơ sở sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH DƯỢC PHẨM ÉLOGE FRANCE VIỆT NAM

Khu Công Nghiệp Quế Võ, Xã Phương Liễu, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh

Điện thoại: 0222.3617888    Fax: 0222.3617789

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.