THÀNH PHẦN:
Thành phần hoạt chất: Acyclovir ……………………. 200 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, eragel, microcrystalline cellulose 101, PVP K30, magnesi stearat vừa đủ 1 viên.
Thuốc Acyclovir Éloge 200 là sản phẩm của Éloge France, có thành phần chính là Acyclovir. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm virus Herpes simplex trên da và màng nhầy, bao gồm nhiễm herpes sinh dục khởi phát và tái phát; ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường; phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch; điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes zoster (bệnh zona)
| Số đăng ký | 893110040200 |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất chính | Acyclovir 200mg |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Nhà sản xuất | Éloge France |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Đối tượng sử dụng | Người lớn, trẻ em |
| Hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất. |
THÀNH PHẦN:
Thành phần hoạt chất: Acyclovir ……………………. 200 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, eragel, microcrystalline cellulose 101, PVP K30, magnesi stearat vừa đủ 1 viên.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén
CHỈ ĐỊNH:
– Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (HSV) ở da và niêm mạc bao gồm cả herpes sinh dục lần đầu và tái phát (không bao gồm nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh và HSV nặng ở trẻ em suy giảm miễn dịch).
– Dự phòng tái phát Herpes simplex cho bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường.
– Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
– Điều trị thủy đậu và zona.
Cách dùng: Uống cả viên thuốc với nước.
Liều dùng cho người lớn:
– Điều trị nhiễm Herpes simplex: 200 mg x 5 lần/ngày, cách nhau mỗi 4 giờ, trừ ban đêm. Duy trì điều trị trong 5 ngày, trường hợp nặng có thể kéo dài thêm. Với bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (như sau khi ghép tủy) hoặc kém hấp thu, có thể tăng liều lên 400 mg/lần, hoặc có thể chỉ định dùng đường tiêm tĩnh mạch.
Nên điều trị sớm ngay khi bắt đầu nhiễm bệnh; với trường hợp tái phát, nên dùng thuốc ngay trong giai đoạn tiền triển hoặc khi xuấtt hiện những thương tổn đầu tiên.
– Dự phòng tái phát Herpes simplex cho bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bình thường:
200 mg x 4 lần/ngày, cách khoảng 6 giờ.
Có thể dùng liều 400 mg x 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ.
Giảm liều xuống còn 200 mg x 3 lần/ngày, cách khoảng 8 giờ hoặc 200 mg x 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ cũng có thể có hiệu quả
Điều trị nên được ngắt quãng từng giai đoạn trong 6-12 tháng.
– Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 mg x 4 lần/ngày, cách khoảng 6 giờ.
Đối với bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (như sau khi ghép tủy) hoặc kém hấp thu, có thể tăng liều lên 400 mg, hoặc chỉ định tiêm tĩnh mạch.
Thời gian dùng thuốc được xác định bởi khoảng thời gian có nguy cơ nhiễm bệnh.
– Điều trị thủy đậu và zona:
800 mg x 5 lần/ngày, cách kho ng 4 giờ, trừ ban đêm. Nên điều trị trong 7 ngày.
Đối với bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (như sau khi ghép tủy) hoặc kém hấp thu, có thể chỉ định tiêm tĩnh mạch.
Nên điều trị sớm ngay khi bắt đầu nhiễm bệnh: điều trị zona có kết quả tốt hơn nếu bắt đầu ngay khi khởi phát nổi ban. Điều trị bệnh thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi phát ban
Liều dùng cho trẻ em:
– Điều trị Herpes simplex, phòng ngừa nhiễm Herpes simplex cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: liều dùng như người lớn.
Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng liều bằng một nửa liều cho người lớn.
– Điều trị thủy đậu:
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 800 mg x 4 lần/ngày.
Trẻ em từ 2-5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày.
Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày.
Nên điều trị trong 5 ngày. Có thể tính liều chính xác là 20 mg/kg cân nặng (không quá 800 mg),
dùng 4 lần/ngày.
Không có dữ liệu cụ thể về việc dự phòng tái phát Herpes simplex hoặc điều trị zona cho trẻ em có đáp ứng miễn dịch bình thường.
Liều dùng cho người lớn tuổi:
Liều dùng như người lớn. Nhưng nếu người bệnh bị suy thận, cần phải giảm liều (xem phần Liều dùng cho người suy thận). Người bệnh lớn tuổi uống acyclovir liều cao nên uống đủ nước.
Liều dùng cho người suy thận:
Thận trọng khi dùng acyclovir cho người suy thận. Nên duy trì bổ sung đủ nước.
– Điều trị, dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhận suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút): 200 mg x 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ.
– Điều trị zona ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút): 800 mg x 2 lần/ngày, cách khoảng 12 giờ.
– Điều trị zona ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin 10-25 ml/phút): 800 mg x 3 lần/ngày, cách khoảng 8 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với acyclovir hoặc valacyclovir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
– Nên duy trì bổ sung đủ nước cho bệnh nhân uống liều cao hoặc tiêm tĩnh m ch acyclovir.
– Nguy cơ suy thận tăng khi dùng cùng các thuốc gây độc cho thận khác.
– Dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận và người lớn tuổi: Acyclovir được thải trừ qua thận. Vì vậy phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Người lớn tuổi có thể suy giảm chức năng thận, nên cần xem xét điều chỉnh liều. Người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận có nguy cơ cao chịu các tác dụng phụ trên h thần kinh và nên được kiểm soát chặt chẽ các biểu hiện của ảnh hưởng này. Trong các trường hợp đã được báo cáo, các tác dụng phụ này sẽ hết khi ngừng dùng thuốc.
– Điều trị bằng acyclovir kéo dài hoặc lặp lại trên người bệnh suy giảm miễn dịch nặng có thể dẫn đến giảm sự nhạy cảm của các chủng virus, và không còn đáp ứng với điều trị bằng acyclovir.
– Dùng thuốc cho trẻ em: Dùng acyclovir theo đường uống cho trẻ em chủ yếu để điều trị nhiễm HSV da và mô mềm không nghiêm trọng. Đối với điều trị nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh và HSV nặng ở trẻ em suy giảm miễn dịch nên chỉ định acyclovir tiêm tĩnh mạch.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai: Chỉ nên dùng acyclovir khi lợi ích cao hơn nguy cơ. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy khả năng gây quái thai hoặc độc cho phôi thai của acyclovir. Theo số liệu hậu mãi các sản phẩm chứa acyclovir, không có sự gia tăng nguy cơ gây dị tật bẩm sinh.
Phụ nữ cho con bú: Sau khi uống liều 200 mg x 5 lần/ngày, acyclovir được tìm thấy trong sữa mẹ ở nồng độ từ 0,6 đến 4,1 lần nồng độ tương ứng trong huyết tương, có thể tương đương với việc trẻ bú mẹ nhận liều acyclovir lên tới 0,3 mg/kg/ngày. Do đó cần thận trọng nếu sử dụng acyclovir cho phụ nữ cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của acyclovir tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và tác dụng phụ của acyclovir phải được lưu ý khi xem xét khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc thiết bị của bệnh nhân
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ:
– Acyclovir được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi vào nước tiểu qua bài xuất ở ống thận. Bất kỳ thuốc nào dùng đồng thời cạnh tranh với cơ chế này đều có thể gây tăng nồng độ acyclovir trong huyết tương. Probenecid và cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của acyclovir theo cơ chế này, và giảm độ thanh thải qua thận của acyclovir. Tương tự, tình trạng tăng AUC của acyclovir và chất chuyển hóa không hoạt tính của mycophenolat mofetil (một tác nhân gây giảm miễn dịch dùng cho bệnh nhân cấy ghép) đã được nhận thay khi các thuốc được dùng đồng thời.
Tuy nhiên, điều chỉnh liều là không cần thiết vì acyclovir có chỉ số điều trị rộng.
– Một nghiên cứu thử nghiệm trên 5 đối tượng nam giới cho thay dùng đồng thời với acyclovir làm tăng AUC của theophyllin khoảng 50%. Nên xác định hàm lượng trong huyết tương khi điều trị đồng thời với acyclovir.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng; ngứa, phát ban, da nhạy cảm với ánh
sáng; mệt mỏi, sốt.
Ít gặp: Mày đay. Rụng tóc lan tỏa (không chắc chắcn do acyclovir).
Hiếm gặp: Sốc phản vệ; khó thở; tăng có hồi phục bilirubin và các enzym gan; phù mạch; tăng urê máu và creatinin máu.
Rất hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; kích động, lú lẫn, run, mất điều hòa vận động, rối loạn
phát âm, ảo giác, loạn thần, co giật, ngủ gà, bệnh não, hôn mê (Các biểu hiện trên hệ thần kinh thường được hồi phục và được báo cáo ở bệnh nhân suy thận hoặc có những yếu tố nhiều hưởng khác (xem mục Thận trọng); viêm gan, vàng da; suy thận cấp, đau thận. Đau thận có thể liên quan đến suy thận và có tinh thể trong nước tiểu.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Triệu chứng: Acyclovir chỉ được hấp thu một phần ở đường tiêu hóa. Bệnh nhân dùng quá liều lên đến 20g acyclovir một liều đơn, không có ảnh hưởng có hại nào. Uống quá liều acyclovir lặp lại trong vài ngày sẽ xuất hiện các tác động đến đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn) và hệ thần kinh (đau đầu, lú lẫn).
Xử lý: Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc. Thẩm phân máu giúp tăng cường loại bỏ acyclovir khỏi máu.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Mã ATC: J05AB01. Nhóm dược lý: Nhóm thuốc chống virus.
Acyclovir là một dẫn chất purin nucleosid tổng hợp, có hoạt tính ức chế in vitro và in vivo đối với virus Herpes ở người, bao gồm Herpes simplex typ I (HSV1), typ II (HSV2) và Varicella zoster (VZV).
Hoạt tính ức chế của acyclovir đối với HSV I, HSV II và VZV có tính chọn lọc cao. Enzym thymidine kinase (TK) của các tế bào bình thường (không nhiễm virus) không sử dụng acyclovir như một chất nền, do đó độc tính cho các tế bào vật chủ là thấp. Tuy nhiên, TK được mã hóa bởi HSV và VZV biến đổi acyclovir thành acyclovir monophosphat, một dẫn chất nucleosid, sau đó biến đổi tiếp tục thành d ng diphosphat và triphossphat bởi các enzym tế bào. Acyclovir triphosphat cản trở DNA polymerase của virus và ức chế sự sao chép DNA của virus, gắn kết vào DNA của virus
và kết thúc chuỗi DNA.
Sử dụng acyclovir kéo dài hoặc lặp đi lặp lại ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng có thể dẫn đến giảm sự nhạy cảm của các chủng virus, và không còn đáp ứng với điều trị bằng acyclovir. Trong lâm sàng, hầu hết các chủng giảm tính nhạy cảm với acyclovir do thiếu enzym TK, tuy nhiên, các chủng có enzym TK hoặc DNA polymerase biến đổi cũng đã được báo cáo. Mối quan hệ giữa độ nhạy cảm in vitro của các chủng HSV và đáp ứng lâm sàng với acyclovir là không rõ ràng
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Acyclovir hấp thụ một phần ở ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trong thái ổn định (Css max) sau liều 200 mg, dùng mỗi 4 giờ là 3,1 micromol (0,7 mcg/ml), tương đương với nồng độ đáy trong huyết tương (Css min) là 1,8 micromol (0,4 mcg/ml). Với liều 400 mg, dùng mỗi 4 giờ, nồng độ Css max là 5,3 micromol (1,2 mcg/ml), Css min là 2,7 micromol (0,6 mcg/ml). Với liều 800 mg, dùng mỗi 4 giờ, Css max là 8 micromol (1,8 mcg/ml) và Cssmin là 4 micromol (0,9 mcg/ml).
Ở người lớn, thời gian bán thải của acyclovir sau khi tiêm tĩnh mạch ở vào khoảng 2,9 giờ. Hầu hết thuốc được đào thải dưới dạng không đổi qua thận. Độ thanh thải của thận lớn hơn đáng kể so với độ thanh thải creatinin, cho thấy rằng bài xuất ở ống thận cùng với quá trình lọc ở cầu thận góp phần vào việc thải trừ thuốc qua thận. 9 carboxymethoxymethylguanin là chất chuyển hóa đáng kể duy nhất của acyclovir, và chiếm khoảng 10 – 15% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu. Khi acyclovir được dùng một giờ sau khi dùng 1 gam probenecid, thời gian bán thải và diện tích dưới đường cong tăng thêm các giá trị tương ứng là 18% và 40%.
Ở người lớn, nồng độ Css max sau 1 giờ tiêm truyền các liều 2,5mg/kg, 5mg/kg và 10mg/kg tương ứng là là 22,7 micromol (5,1 mcg/ml), 43,6 micromol (9,8 mcg/ml) và 92 micromol (20,7 mcg /ml), tương ứng. Nồng độ đáy (Css min) sau 7 giờ tương ứng là 2,2 micromol (0,5 mcg/ml), 3,1 micromol (0,7 mcg/ml), và 10,2 micromol (2,3 mcg/ml).
Ở trẻ em trên 1 tuổi, nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết tương là tương tự khi liều 250mg/m2 được dùng thay cho liều 5mg/kg và liều 500mg/m2 thay cho liều 10mg/kg.
Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (0-3 tháng tuổi) được điều trị với liều 10mg/kg tiêm truyền trong 1 giờ, kho ng cách liều là 8 giờ, Css max là 61,2 micromol (13,8 mcg/ml) và Css min là 10,1 micromol (2,3mcg/ml). Thời gian bán thải trên đối tượng này là 3,8 giờ. Một nhóm trẻ sơ sinh được điều trị với liều 15 mg/kg mỗi 8 giờ cho thấy Cmax và Cmin tăng tỷ lệ thuận với liều dùng, cụ thể Cmax là 83,5 micromol (18,8 mcg/ml) và Cmin là 14,1 micromol (3,2 mcgml).
Ở người lớn tuổi, độ thanh thải toàn phần của cơ thể giảm xuống theo tuổi tác do giảm độ thanh thải creatinin mặc dù thời gian bán thải thay đổi rất ít.
Ở những bệnh nhân bị suy thận mãn tính, thời gian bán thải trung bình là 19,5 giờ. Thời gian bán thải trong khi chạy thận nhân tạo là 5,7 giờ. Nồng độ acyclovir huyết tương giảm khoảng 60% trong khi lọc máu. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt được khoảng 50% nồng độ trong huyết tương.
Tỷ lệ thuốc liên kết protein huyết tương tương đối thấp (9-33%) và tương tác thuốc liên quan đến thay thế vị trí liên kết là không dự đoán được.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 5 vỉ x 5 viên. Hộp 5 vỉ x 10 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô mát ộ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Nhà sản xuất.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.