Thành phần, hàm lượng thuốc:
Paracetamol 150mg
Tá dược: đường kính, colloidal silicon dioxid, sucralose, PEG 6000, hương cam, natri bicarbonat, PVA
Thành phần, hàm lượng thuốc:
Paracetamol 150mg
Tá dược: đường kính, colloidal silicon dioxid, sucralose, PEG 6000, hương cam, natri bicarbonat, PVA
Mô tả sản phẩm: Bột đồng đều màu trắng ngà, mùi cam, vị ngọt.
Chỉ định:
Paracetamol được dùng điều trị các chứng đau và/ hoặc sốt từ nhẹ đến vừa như cúm, sốt nhiễm khuẩn, sốt mọc răng hoặc sau tiêm chủng, đau răng, đau đầu, đau dây thần kinh, đau khớp, nhức mỏi cơ, các chấn thương nhẹ, đau do bỏng, đau sau phẫu thuật, đau sau zona thần kinh.
Liều dùng: Dạng bào chế này dùng cho trẻ em cân nặng từ 8 – 30kg (khoảng 6 tháng – 11 tuổi). Liều paracetamol hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo hướng dẫn. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều lượng thích hợp nhất.
Liều dùng Paracetamol hàng ngày được khuyến cáo là khoảng 60mg/ kg/ ngày, chia làm 4 – 6 lần dùng (khoảng 15mg/ kg trong 6 giờ hoặc 10mg/ kg trong 4 giờ). Liều thường dùng là:
Trẻ cân nặng từ 8 – 12kg (khoảng 6 – 24 tháng tuổi): mỗi lần dùng 1 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 6 giờ, không quá 4 gói trong một ngày.
Trẻ cân nặng từ 13 – 15kg (khoảng 2 – 5 tuổi): mỗi lần dùng 1 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 6 gói trong một ngày.
Trẻ cân nặng từ 16 – 24kg (khoảng 4 – 9 tuổi): mỗi lần dùng 2 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 6 giờ, không quá 8 gói trong một ngày.
Trẻ cân nặng từ 25 – 30kg (khoảng 8 – 11 tuổi): mỗi lần dùng 2 gói 150mg, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 12 gói trong một ngày.
Cách dùng: Đổ gói thuốc vào cốc, pha với 5 ml nước, phân tán hoàn toàn và uống ngay lập tức
Khi nào không nên dùng thuốc này:
Quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy tế bào gan.
Các trường hợp thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
Tác dụng không mong muốn:
Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải không cao nhưng nghiêm trọng thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm: Hội chứng Steven–Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Triệu chứng của các hội chứng trên mô tả như sau:
– Hội chứng Steven–Jonhson (SJS): dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên như mắt, mũi, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Stven- Jonhson khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương
– Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất gồm:
+ Tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các
bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
+ Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu họng, thực quản, dạ dày, ruột.
+ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trần trống như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan…tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
– Hội chứng ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn, mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu trung tính cao.
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100:
Da: Phát ban
Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu và toàn thể huyết cầu), thiếu máu
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày
Hiếm gặp, ADR<1/1000:
Khác: Phản ứng quá mẫn
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết điều này.
Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang dùng thuốc này:
Không dùng với bất kì thuốc nào có chứa paracetamol. Không dùng đồng thời paracetamol với rượu.
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng paracetamol nếu người bệnh đang dùng các thuốc sau:
– Coumarin và dẫn chất indandion (thuốc chống đông máu)
– Phenothiazin (thuốc an thần)
– Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin)
– Isoniazid (thuốc điều trị bệnh lao)
Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc:
Dùng thuốc ngay sau khi nhớ ra và liều dùng theo đúng cân nặng khuyến cáo.
Cần bảo quản thuốc này như thế nào: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:
Xanh tím da, niêm mạc và móng tay là dấu hiệu đặc trưng của ngộ độc paracetamol, nó cũng có thể bao gồm các triệu trứng buồn nôn, ói mửa, chán ăn, đau bụng, mệt lả, mạch nhanh, suy tuần hoàn.
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc đẹp nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo: Chuyển ngay đến bệnh viện để được xử trí kịp thời.
Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc:
Không dùng chung với bất kì thuốc nào có chứa paracetamol.
Bệnh nhân có bệnh gan nặng, suy thận cần thận trọng khi dùng thuốc.
Thận trọng ở những bệnh nhân thiếu máu vì paracetamol có thể gây methemoglobin. Rượu làm tăng độc tính của paracetamol với gan, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng paracetamol.
Bệnh nhân có bệnh lý không dung nạp đường cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Mỗi gói thuốc chứa 1,015 g đường, với bệnh nhân đái tháo đường, nếu lượng đường trong liều hàng ngày vượt quá 5g/ngà, cần tính vào lượng đường tiêu thụ mỗi ngày
Sử dụng thuốc trong thời kỳ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai
Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol sử dụng trong thời kỳ mang thai đối với thai nhi. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Không ảnh hưởng
Khi nào cần tham vấn bác sĩ, dược sĩ:
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân có bệnh gan nặng, suy thận, thiếu máu hoặc có bệnh lý không dung nạp đường.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược
Dược lực học:
Mã ATC: N02B E01, INN: Paracetamol
Nhóm dược lý: Nhóm giảm đau, hạ sốt
Paracetamol (Acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol không có tác dụng thải trừ acid uric, không làm thay đổi cân bằng acid–base, không kích ứng dạ dày, không ảnh hưởng đến tiểu cầu và đông máu. Đặc điểm tác dụng này là do paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân mà hầu như chỉ tác dụng lên cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương (vùng dưới đồi).
Dược động học.
Hấp thụ
Dạng uống được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm hấp thu paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Phân bố
Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hóa – thải trừ
Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan và một phần nhỏ tại thận, tạo thành các dẫn chất liên hợp glucuronic và sulfonic. Sự thanh thải paracetamol trong nước tiểu dưới dạng liên hợp với sulfonic khoảng 50 -80%, dưới dạng liên hợp với sulfonic khoảng 20 – 30%, dạng không thay đổi < 5%. Một phần nhỏ (< 4%) được chuyển hóa bởi cytochrom P450 tạo thành N – acetyl – benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.