ÉLOVUDIN

Thuốc Élovudin là sản phẩm Công ty Éloge France Việt Nam có thành phần chính là Lamivudine với hàm lượng 100 mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính.

Số đăng ký    VD-36096-22
Quy cách  Hộp 3 vỉ x 10 viên 
Hoạt chất chính  Lamivudin 100mg
Dạng bào chế    Viên nén
Nhà sản xuất    Éloge France
Nước sản xuất  Việt Nam
Đối tượng sử dụng Người lớn, trẻ em
Hạn sử dụng    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Mỗi viên nén bao phim ÉLOVUDIN chứa

Dược chất: Lamivudin 100 mg 

dược: Cellulose vi tinh thể 101, Povidon K30, Natri starch glycolat, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC E6, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng 

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén dài bao phim màu hồng

CHỈ ĐỊNH

Nhiễm virus HIV

Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

Phòng sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp

Phòng sau phơi nhiễm HIV không do nghề nghiệp

Điều trị viêm gan virus B mạn tính

CÁCH DÙNG,LIỀU DÙNG

Cách dùng: Bao giờ cũng phải dùng lamivudin kết hợp với ít nhất một thuốc kháng retrovirus khác. Lamivudin chế phẩm kết hợp được dùng uống, lúc đói hoặc lúc no (uống lúc no làm hấp thu chậm). Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều, đúng giờ. Nếu quên liều thì phải uống ngay liều đã quên; sau đó lại uống thuốc theo giờ ; chứ không được uống gấp đôi liều để . Bệnh nhân không được tự ý thay đổi liều, thay thuốc, bỏ thuốc không ý kiến của thầy thuốc. Cần theo dõi liên tục độc tính của thuốc tiến triển lâm sàng, định kỳ xác định tải lượng virus số lượng tế bào TCD4+ thay đổi phác đồ điều trị nếu cần. Phòng lây nhiễm từ mẹ sang con: Phải kết hợp với thuốc kháng retrovirus khác. sinh: 2 mg/kg/lần; ngày 2 lần trong 7 ngày (kể từ lúc sinh đến lúc được 7 ngày tuổi). Chú ý: Lamivudin dùng cho trẻ sinh kết hợp với nevirapin ngày 1 lần 6 tuần kết hợp với zidovudin tùy theo trường hợp cụ thể (dụ: Mẹ chưa dùng thuốc kháng retrovirus trước hoặc trong khi chuyển dạ; mẹ chỉ được dùng thuốc kháng retrovirus trong lúc mang thai; mẹ mức ức chế virus dưới mức tối ưu lúc chuyển dạ; mẹ mang virus kháng thuốc). Các hướng dẫn khuyến nghị phải dùng lamivudin ít nhất 7 ngày để giảm thiểu kháng nevirapin. Nếu người mẹ không được uống thuốc kháng retrovirus trước /hoặc trong lúc chuyển dạ, liều khuyên dùng cho trẻ sinh nặng 1,5- 2 kg 4 mg, ngày 2 lần; cho trẻ sinh nặng trên 2 kg là 6 mg, ngày 2 lần, cho uống ngay sau khi lọt lòng dùng liên tục trong 2 tuần. Lamivudin phải được kết hợp với uống nelfinavir trong 2 tuần để bổ sung cho phác đồ 6 tuần dùng zidovudin uống hoặc tiêm tĩnh mạch cho sinh. Cần trao đổi với bác chuyên khoa nhi trong lựa chọn phác đồ nhiều thuốc để phòng ngừa cho trẻ sinh

Điều trị HIV/AIDS: Phải kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác. Lamivudin (3TC) kết hợp với 2 nucleosid khác như sau

Người lớn:

Phác đồ hàng đầu: Stavudin (d4T) + lamivudin (3TC) + nevirapin (NVP)

Phác đồ thay thế: d4T + 3TC + EFV (enfavirenz); hoặc: AZT (zidovudin) + 3TC + NVP; hoặc AZT + 3TC + EFV

Dùng viên kết hợp lamivudin và zidovudin: 1 viên/lần (150mg lamivudin, 300mg zidovudin), ngày 2 lần

Dùng viên kết hợp lamivudin và abacavir: 1 viên (600mg mg abacavir, 300mg lamivudin) ngày 1 lần.

Dùng viên kết hợp abacavir, lamivudin zidovudin: 1 viên (300 mg abacavir, 150 mg lamivudin, 300 mg zidovudin), ngày 1 lần

Người lớn <50 kg: 4 mg/kg/lần; ngày 2 lần (tối đa: 150 mg/lần, ngày 2 lần)

Phụ nữ mang thai: Không dùng thuốc kháng retrovirus trong 12 tuần đầu của thai kỳ; thường bắt đầu điều trị từ tuần 36 theo phác đồ: AZT + 3TC +NVP hoặc: d4T+3TC+EFV

Trẻ em

Phác đồ hàng đầu: d4T +3TC + NVP

Phác đồ thay thế: d4T + 3TC + EFV; hoặc: AZT + 3TC + NVP

hoặc: AZT +3TC + ABC (abacavir)

Chú ý: Không dùng efavirenz cho trẻ dưới 3 tuổi hoặc trẻ nặng dưới 10 kg

Liều lamivudin

sinh: 2 mg/kg/lần; ngày 2 lần

Trẻ 1 3 tháng tuổi: 4 mg/kg/lần; ngày 2 lần

Trẻ nhỏ trẻ em từ 3 tháng đến 16 tuổi: 4 mg/kg/lần; ngày 2 lần (liều tối đa: 150 mg/lần; ngày 2 lần)

Điều trị viêm gan B mạn tính: Trước khi điều trị, phải chắc chắn bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính không bị nhiễm đồng thời HIV

Nên chọn thuốc khác lamivudin không phải thuốc được ưa dùng để điều trị viêm gan B mạn tính do tỷ lệ kháng thuốc cao

Người lớn trẻ em trên 16 tuổi

Nếu viêm gan mạn HBeAg dương tính: Lamivudin 100 mg/ngày uống liên tục từ 9 tháng cho đến khi chuyển đổi huyết thanh xuất hiện kháng thể antiHBe dương tính nồng độ ADNHBV huyết thanh trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) ALT trở về bình thường

Nếu viêm gan mạn tính HBeAg âm tính antiHBe dương tính: Lamivudin 100 mg/ngày uống liên tục trong 9 12 tháng cho đến khi nồng độ ADNHBV huyết thanh trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) ALT trở về bình thường

Trẻ em > 2 tuổi: 3 mg/kg/lần; ngày 1 lần (tối đa: 100 mg/ngày)

trong 9 12 tháng cho đến khi nồng độ ADNHBV huyết thanh trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện)

Trong thời gian điều trị phải theo dõi định kỳ bệnh nhân bởi bác kinh nghiệm điều trị viêm gan B mạn tính nhằm đánh giá thuốc còn hiệu quả không thay đổi trị liệu nếu cần. Phải thông báo cho bệnh nhân về khả năng kháng thuốc, về khả năng bệnh nặng lên khi ngừng dùng lamivudin bệnh nhân cần thông báo cho bác những triệu chứng mới xuất hiện

Điều trị đồng thời nhiễm viêm gan B HIV: Liều lamivudin liều để điều trị HIV. Chú ý: LIÊN Chế phẩm uống không phù hợp để điều trị nhiễm đồng thời HBV HIV. Thuốc được lựa chọn tenofovir lamivudin

Trẻ nhỏ trẻ em: 4 mg/kg/lần, ngày 2 lần (tối đa: 150 mg/lần), kết hợp với thuốc kháng virus khác

Vị thành niên người lớn: 150 mg/lần, ngày 2 lần hoặc 300 mg/lần, ngày 1 lần, kết hợp với thuốc kháng virus khác

Phòng sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp: 150 300 mg, ngày 1 lần dùng đồng thời với các thuốc kháng retrovirus khác. Thường dùng kết hợp với zidovudin, hoặc tenofovir hay lamivudin stavudin hoặc didanosin (phác đồ 2 thuốc bản). Nếu cần phác đồ tăng cường thì thêm 1 thuốc ức chế protease HIV hoặc 1 thuốc không phải nucleosid ức chế enzym phiên ngược. Phải uống thuốc ngay sau khi bị phơi nhiễm, càng sớm càng tốt (trong vòng vài giờ) dùng liên tục trong 4 tuần nếu thuốc được dung nạp

Phòng sau phơi nhiễm HIV

Vị thành niên 16 tuổi người lớn: 150 mg/lần, ngày 2 lần hoặc 300 mg/lần ngày 1 lần kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác (zidovudin, tenofovir, stavudin hoặc didanosin kết hợp hoặc không kết hợp với một thuốc ức chế protease tùy theo nguy ). Phải uống thuốc ngay sau khi bị phơi nhiễm, càng sớm càng tốt (trong vòng 72 giờ) dùng liên tục trong 28 ngày

Chỉnh liều trong suy thận

Bảng điều chỉnh liều lamivudin theo độ thanh thải creatinin (để điều trị nhiễm HIV)

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng lamivudin (cho người 16 tuổi trở lên)
30 – 49 150mg, ngày 1 lần
15 – 29

Ngày đầu tiên 150mg, ngày 1 lần; rồi những ngày sau 100mg, ngày 1 lần

5 -14  Ngày đầu tiên 150mg, rồi những ngày sau 50mg, ngày 1 lần
< 5 Ngày đầu tiên 50mg, rồi những ngày sau 25mg, ngày 1 lần

Bảng điều chỉnh liều lamivudin theo độ thanh thải creatinin (để điều trị viêm gan B)

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng lamivudin (cho người lớn)
30 – 49 Ngày đầu tiên 100mg, sau đó 50mg ngày 1 lần
15 – 29 Ngày đầu tiên 100mg, ngày 1 lần; rồi những ngày sau 25mg, ngày 1 lần
5 – 14 Ngày đầu tiên 35mg, rồi những ngày sau 15mg, ngày 1 lần
< 5 Ngày đầu tiên 35mg, rồi những ngày sau 10mg, ngày 1 lần

 

Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc sau 4 giờ chỉ lấy đi được một lượng không đáng kể, không cần phải cho liều bổ sung. Tuy nhiên, nên cho liều bổ sung sau khi đã lọc máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc

Không dùng các chế phẩm kết hợp lamivudin các thuốc kháng retrovirus cho bệnh nhân độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút, bệnh nhân bị suy gan

CẢNH BÁO THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Phải ngừng thuốc ở bệnh nhân bị đau bụng, buồn nôn hoặc nôn hoặc kết quả hóa sinh bất thường khiến nghi ngờ bị viêm tụy

Chỉ dùng thuốc khi đã loại trừ viêm tụy

Phải ngừng thuốc bệnh nhân nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan to dần hoặc bị nhiễm toan do acid lactic không căn nguyên

Thận trọng khi dùng cho người gan to hoặc nguy mắc bệnh gan

Bệnh nhân đồng thời HIV và viêm gan B hoặc C mạn tính được điều trị bằng kết hợp thuốc kháng retrovirus nguy cao bị ADR nặng lên gan

Viêm gan B dễ bị trở lại nặng hơn người mắc viêm gan B mạn tính ngừng dùng lamivudin. Phải theo dõi chặt chức năng gan những người này. Trước khi dùng lamivudin để điều trị viêm gan B phải chắc chắn bệnh nhân không đồng thời HIV dùng lamivudin liều thấp để điều trị viêm gan sẽ dẫn đến các chủng HIV kháng lamivudin

Phải giảm liều bệnh nhân bị suy thận

Phải theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc, nhất lamivudin kết hợp với zidovudin cho trẻ em tiền sử viêm tụy hoặc nguy bị viêm tụy. Phải ngừng thuốc ngay khi dấu hiệu lâm sàng hoặc kết quả xét nghiệm gợi ý viêm tụy. Phải chỉ dẫn cho người thân hoặc người trông nom trẻ em nhiễm HIV về những dấu hiệu triệu chứng của viêm tụy

Không dùng chế phẩm kết hợp cố định liều chứa lamivudin zidovudin, chứa abacavir lamivudin, chứa abacavir, lamivudin zidovudin cho trẻ nhỏ, vị thành niên nặng dưới 40 kg không điều chỉnh được liều cho từng thuốc

Trong thuốc dạng uống glucose (1 g/5 ml), không dùng cho bệnh nhân mắc đái tháo đường

Báo cho người bệnh biết lamivudin không chữa khỏi nhiễm HIV, họ vẫn tiếp tục mang virus HIV, kể cả nhiễm khuẩn hội. Người bệnh vẫn phải được theo dõi uống thuốc liên tục. Nói cho người bệnh biết là lamivudin không làm giảm nguy lây truyền HIV họ phải dùng bao cao su để bảo vệ bạn tình

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ THAI CHO CON

Phụ nữ thai: Lamivudin không ngăn ngừa được việc truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con. Thận trọng khi dùng lamivudin cho phu nữ mang thai, phải cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ nguy cho thai. Chỉ dùng lamivudin kết hợp với zidovudin cho phụ nữ mắc viêm gan B trong 3 tháng cuối của thai kỳ để làm giảm sự phát triển HBV. Không dùng lamivudin trong 3 tháng đầu 3 tháng giữa của thai kỳ nguy gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Dùng lamivudin cho trẻ sinh trong 1 tuần thể hiệu quả như dùng zidovudin kéo dài trong việc phòng ngừa lây truyền HIV từ mẹ sang con (sử dụng lâu dài zidovudin cho mẹ cho trẻ biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa truyền từ mẹ sang con nhưng cũng biện pháp tốn kém nhất)

Phụ nữ cho con : Lamivudin được bài tiết trong sữa. Phụ nữ HIV không cho con . cổ pH Người mẹ bị nhiễm HIV đang dùng lamivudin không nuôi con bằng sữa mẹ

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Các tác dụng không mong muốn như đau đầu, khó chịu, mệt mỏi thể xảy ra sau khi sử dụng lamivudin. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân lái xe hay vận hành máy móc

TƯƠNG TÁC

Các thuốc chống sự xâm nhập vào tế bào chống hòa màng của virus HIV (enfuvirtid, maravioc): tác dụng hiệp đồng với lamivudin kháng HIV1

Các thuốc ức chế integrase của HIV (raltenavir): Không ảnh hưởng ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của lamivudin

Các thuốc ức chế protease HIV (amprenavir/fosamprenavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, tipranavir): tác dụng hiệp đồng (in vitro) với lamivudin. Không bằng chứng sự đối kháng giữa lamivudin atazanavir hoặc darunavir. Không tương tác về mặt dược động học giữa darunavir được tăng cường bằng ritonavir lamivudin. Không tương tác về mặt dược động học giữa chế phẩm kết hợp lopinavir ritonavir với lamivudin khi được dùng đồng thời. Nồng độ đỉnh huyết tương AUC của lamivudin tăng khi dùng đồng thời với nelfinavir; tuy nhiên điều này không ý nghĩa lâm sàng và không cần phải chỉnh liều. Dùng đồng thời tipanavir được tăng cường bằng ritonavir không ảnh hưởng lên dược động học của lamivudin

Các thuốc ức chế enzym phiên ngược không phải nucleosid (delavirdin, efavirenz, nevirapin): tác dụng hiệp đồng với lamivudin lên HIV1. Không cần phải điều chỉnh liều khi dùng đồng thời efavirenz lamivudin. Không tương tác dược động học khi dùng đồng thời lamivudin rilpivirin

Các nucleosid nucleotid ức chế enzym phiên ngược (abacavir, emtricitabin, stavudin, tenofovir, zidovudin): Nồng độ zidovudin trong huyết tương tăng lên khoảng 13%) khi dùng kết hợp với lamivudin nhưng không cần phải chỉnh liều khi dùng đồng thời. Abacavir, satavudin làm giảm AUC của lamivudin nhưng không ý nghĩa lâm sàng. Tenofovir làm giảm 24% nồng độ đỉnh huyết tương của lamivudin. Không dùng đồng thời lamivudin emtricitabin (emtricitabin chất tương tự lamivudin, dùng đồng thời không lợi ích 2 thuốc bị kháng như nhau không tác dụng tăng cường lẫn nhau). Không dùng đồng thời lamivudin zalcitabin lamivudin ức chế mạnh sự phosphoryl hóa zalcitabin bên trong tế bào. Interferon peginterferon: Dùng đồng thời thuốc kháng retrovirus (hoặc không ribavirin) interferon alpha (hoặc peginterferon alpha) cho người đồng thời HIV HCV có thể gây suy gan gây tử vong. Phải theo dõi chặt chẽ người bệnh dùng đồng thời lamivudin interferon alpha (hoặc peginterferon alpha) hoặc không ribavirin về độc tính, nhất suy gan phải ngừng thuốc nếu cần. Nếu tình trạng bị độc xấu thêm (dụ suy gan trên độ 6 theo thang ChildPugh) thì thể phải ngừng hoặc giảm liều interferon alpha (hoặc peginterferon) /hoặc ribavirin

Ribavirin: Ribavirin thể làm giảm phosphoryl hóa lamivudin

Bệnh nhân đồng thời HIV HCV nguy bị suy gan khi dùng đồng thời thuốc kháng retrovirrus interferon alpha (hoặc peginterferon alpha) hoặc không ribavirin

Methadon: Không ảnh hưởng có ý nghĩa lên dược động học của lamivudin; không cần phải chỉnh liều khi dùng đồng thời

Trimethoprim/sulfamethoxazol làm tăng AUC của lamivudin 43% nhưng không cần phải chỉnh liều khi dùng đồng thời,

Buprenorphin: Không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng; không cần chỉnh liều nên dùng đồng thời

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tỷ lệ các tác dụng phụ dưới đây trên người lớn, được điều trị nhiễm HIV hoặc HBV bằng lamivudin kết hợp với các thuốc khác kháng retrovirus

Rất thường gặp, ADR > 10/100 

TKTW: Đau đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm tụy, đau bụng

Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính

Gan: Tăng các transaminase AST, ALT

Thần kinh xương: Đau , bệnh dây thần kinh ngoại biên, đau xương

hấp: Dấu hiệu triệu chứng mũi, ho, đau họng

Khác: Nhiễm khuẩn (gồm cả nhiễm khuẩn tai, mũi, họng)

Thường gặp, 1/100<ADR <10/100 

TKTW: Chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run

Da: Noi mân

Tiêu hóa: Chán ăn, tăng lipase, đau quặn bụng, khó tiêu, tăng amylase, cảm giác bỏng rát dạ dày

Huyết học: Giảm tiểu cầu, hemoglobin trong huyết tương

Thần kinh xương: Tăng creatin phosphokinase, đau khớp

Ít gặp, ADR < 1/100

Thần kinh : Dị cảm, nhược , tan vân, bệnh thần kinh ngoại biên, co giật, hành vi bất thường

Huyết học: Thiếu máu, thiểu sản hồng cầu, sưng hạch bạch huyết

Toàn thân: Phản vệ, hội chứng phục hồi miễn dịch, rối loạn phân bố mỡ, tích mỡ

Gan lách: Gan to, tăng bilirubin huyết viêm gan virus B nặng thêm, lách to

Chuyển hóa: Tăng triglicerid huyết, tăng cholesterol huyết, kháng insulin, tăng glucose huyết, tăng lactat huyết

Da: Ngứa, rụng tóc, nổi ban

Khác: Viêm miệng, thở rít, hoại tử xương. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR 

Phải ngừng lamivudin ngay nếu những dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy thể xảy ra viêm tụy

Phải ngừng lamivudin ngay nếu những dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy nhiễm toan lactic, hoặc bị độc lên gan (gan to, tích mỡ, ngay cả khi transaminase tăng không cao lắm)

QUÁ LIỀU CÁCH XỬ TRÍ

rất ít thông tin về quá liều. Không thuốc giải độc đặc hiệu

Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc sau 4 giờ chỉ lấy đi được một lượng không đáng ckể. Ngộ độc nặng (viêm tuy, bệnh thần kinh ngoại biên, gan nhiễm mỡ, suy thận cấp, nhiễm (toan) xảy ra sau điều trị không xảy ra ngay sau khi uống quá liều. Dùng lâu dài thể ELOG độc cho ty thể dẫn đến nhiễm toan lactic hoặc không kèm theo nhiễm mỡ vi thể ở gan.

Điều trị ngộ độc nặng bao gồm

ngừng thuốc, điều trị hỗ trợ, dùng benzodiazepin để an thần chống co giật, thuốc chống nôn, điều chỉnh toan máu (truyền natri bicarbonat 1 2 mEq/kg, uống hoặc truyền tĩnh mạch riboflavin 50 mg/ngày; truyền Lcarnitin 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần, mỗi lần truyền 2 giờ cho bệnh nhân không thẩm phân hoặc truyền liên tục 100 mg/kg/ngày cho bệnh nhân đang thẩm phân); dùng thuốc kích thích tạo bạch cầu hạt (nếu bị nhiễm khuẩn giảm bạch cầu hạt); dùng thuốc gây co mạch nếu bị suy nhiều phủ tạng; theo dõi chặt các dấu hiệu lâm sàng, điện giải, enzym gan, tìm nhiễm khuẩn bệnh nhân nhất nếu giảm bạch cầu trung tính

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC: 

Lamivudin (2,3dideoxythiacytidin) thuộc nhóm nucleotid ức chế enzym phiên ngược. Lamivudin cấu trúc tương tự zalcitabin. Lamivudin được các enzym trong tế bào chuyển thành dẫn xuất hoạt tính lamivudin5triphosphat (3TCTP). Do cấu trúc tương tự deoxycytidin triphosphat là cơ chất tự nhiên cho enzym phiên ngược nên 3TCTP cạnh tranh với deoxycytidin triphosphat tự nhiên làm sự tổng hợp DNA của virus bị kết thúc sớm. Lamivudin độc tính rất thấp đối với tế bào

Lamivudin hoạt tính lên virus HIV typ 1 2 (HIV1, HIV2), cũng tác dụng ức chế virus viêm gan B người bệnh mạn tính. Tuy lamivudin được dung nạp tốt, nhưng không được dùng lamivudin đơn độc dễ sinh kháng thuốc. Sự kháng thuốc này do đột biến về enzym phiên ngược, làm giảm tính nhạy cảm hơn 100 lần làm mất tác dụng kháng virus trên người bệnh. Các chủng HIV kháng lamivudin chủng M184I (isoleucin thay thế methionin codon 184) M184V (valin thay thế methionin codon 184) của enzym phiên ngược. Điều trị viêm gan B mạn tính bằng lamivudin một thời gian thì sẽ xuất hiện các chủng đột biến kháng thuốc trên enzym polymerase. Các chủng HBV đột biến kháng lamivudin M552V (valin thay methionin codon 552) M552I (isoleucin thay methionin). Mặc xuất hiện kháng thể antiHBe nhưng ADNHBV lại tăng cao sau khi ngừng lamivudin ALT lại tăng, bệnh tái phát. Tỷ lệ kháng lamivudin sau 1 năm điều trị 24%, sau 2 năm 38%, sau 3 năm 50%

Liệu pháp phối hợp lamivudin zidovudin người bệnh chưa được điều trị trước đây, làm giảm khoảng 10 lần mật độ virus trong huyết tương, tác dụng kéo dài hơn 1 năm, mặc sự đột biến của enzym phiên ngược

Cách dùng thuốc kháng retrovirus: Trong liệu pháp kháng retrovirus, thuốc chọn lọc những thuốc tương tự nucleosid. Hiện nay chưa xác định lúc nào thời điểm tốt nhất để bắt đầu điều trị với thuốc kháng retrovirus. Liệu pháp kháng retrovirus cũng làm tăng thời gian sống sót người bệnh số lượng tế bào CD4 dưới 500 trong 1 mm3. Liệu pháp này cũng thể dùng cho những người bệnh mật độ HIV trên 30 000/ml huyết tương, không phụ thuộc vào số lượng tế bào CD4, tải lượng virus HIV một yếu tố tiên lượng sự tiến triển của bệnh. Mục tiêu điều trị đạt mật độ HIV mức không thể phát hiện được. Liệu pháp chuẩn hiện nay gồm 2 thuốc tương tự nucleosid kháng retrovirus, cùng với một thuốc ức chế protease. Sự tuân thủ điều trị tính quyết định cho hiệu lực duy trì của thuốc

Người bệnh điều trị không kết quả (tăng gấp 3 lần mật độ virus, hoặc giảm số lượng tế bào VIỆCD4, hoặc tiến triển thành bệnh AIDS) phải chuyển sang dùng một kết hợp thuốc kháng retrovirus khác

Phải lựa chọn kết hợp thuốc mới sao cho nguy kháng chéo với những thuốc đã dùng tối thiểu. Khi liệu pháp không còn tác dụng cần cho thêm thuốc mới, nguyên tắc là cho thêm không chỉ một thuốc, kết hợp 2 thuốc mới. Phải xem xét nguy của tương tác thuốc khi điều trị với các thuốc kháng retrovirus

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống, lamivudin hấp thu nhanh nồng độ đỉnh huyết thanh đạt sau khoảng 1 giờ (uống lúc đói), 3,2 giờ (uống lúc no)

Thức ăn làm chậm nhưng không làm giảm hấp thu thuốc. Sinh khả dụng người lớn nhiễm HIV khoảng 80 87%; trẻ em từ 5 tháng đến 12 tuổi nhiễm HIV 66%. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương thấp (< 36%). Thể tích phân bố 1,3 lít/kg, không phụ thuộc vào liều không tương quan với cân nặng. Chỉ khoảng 10% lamivudin qua hàng rào máu não; tỷ lệ nồng độ trong dịch não tủy/nồng độ huyết thanh 0,12. Lamivudin được chuyển hóa trong tế bào thành dạng triphosphat hoạt tính. Thuốc bị chuyển hóa ít gan được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không thay đổi. Nửa đời trong tế bào lympho máu ngoại vi 10 19 giờ. Nửa đời đào thải sau khi uống liều một lần 5 7 giờ người lớn; 2 giờ trẻ em từ 4 tháng đến 14 tuổi

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 10 viên. Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 5 vỉ x 10 viên.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng 

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Leave A Review

Your rating *

No products in the cart.